Hotline: 098.203.3335
TRANH TỤNG - TỐ TỤNG HÌNH SỰ - DÂN SỰ - HÀNH CHÍNH - ĐẤT ĐAI - HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
 

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP


Trụ sở chính:
Trụ sở chính: 38LK9, Tổng cục V, Bộ Công an, Tân Triều, Hà Nội

098 203 3335 (24/7)
luathongthai@gmail.com

Các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 0% mới nhất tháng 9/2019

(Số lần đọc 522)
Hiện nay có 03 mức thuế suất thuế GTGT gồm 0%, 5%, 10%.Thuế suất 0% là chính sách của Nhà nước nhằm khuyến khích việc xuất khẩu.Dưới đây là các truường hợp, hàng hóa chịu thuế suất GTGT 0%. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài, gọi số: 1900.6248
Căn cứ pháp lý:
Theo điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ( đã dược cập nhật sửa đổi bổ sung theo điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC và Điều 1, thông tư 130/2016/TT-BTC quy định đối tượng áp dụng thuế suất GTGT 0%).
1. Đối tượng áp dụng thuế suất 0%:
Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC thuế suất 0% áp dụng với:
- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
- Hoạt động xây dưng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở khu phi thuế quan;
- Vận tải quốc tế;
- Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu;

 Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
- Hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
- Bán, cung ứng cho tổ chức cá nhân trong khu phi thuế quan;
-Hàng hóa , dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật;
a, Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thế quan theo quy định của thủ trưởng, bán hàng cho cửa hàng miễn thuế;
- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;
-Các trường hợp được coi là xuất khẩu:
+ Hàng hóa gia công, chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua bán gia công hàng hóa với nước ngoài;
+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ thei quy định của pháp luật;
+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài;
b, Dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
- Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở Việt Nam;
-Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan;
- Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải:
+ Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý bao gồm:
-Các dịch vụ của ngành hàng không áo dụng thuế suất 0%:
+ Dịch vụ cung cấp xuất ăn hàng không;
+ Dịch vụ cất hạ cánh tàu bay..;
- Các dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0%:
+ Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải, cứu hộ hàng hải, cầu cảng, bến phao, bốc xếp,cởi dây, đóng mở nắp hầm hàng;
- Các hàng hóa, dịch vụ khác:
+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
+ Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế hoặc không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu; trừ các trường hợp không áp dụng thuế suất 0%;
+ Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a, Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của  pháp luật;
-Có tờ khai theo quy định tại khoản 2 điều 16 Thông tư 219/2013-TT-BTC
b, Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức,cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tài bay, tàu biển, cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và các chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu khi sửa chữa xong phải làm thủ tục xuất khẩu;
c, Đối với vận tải quốc tế:
- Có hợp đồng vận chuyền hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật.
Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé;
Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải;
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân có chứng từ thanh toán trực tiếp.
d, Đối với dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải:
d.1, Dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0% được thực hiện trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay nhà ga hàng hóa quốc tế và đáp ứng các điều kiện sau:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài;
- Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp các dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài , hãng hàng không nước ngoài phát sinh không thường xuyên, không theo lịch trình và không có hợp đồng, phải có chứng từ thanh toán trực tiếp của tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài ;
- Các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên không áo dụng đối với phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam;
d.2, Dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0% thực hiện tại khu vực cảng và đáp ứng các điều kiện sau:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển;
- Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán qua ngân hàng của người đại lý tàu biển cho cơ sở cung ứng dịch vụ hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng.
3. Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0%
Theo khoản 3 điều 9,Thông tư 219/2013/TT-BTC ( sửa đổi bởi khoản 2 điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC) các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% gồm:
- Tái bảo hiểm ra nước ngoài, chuyển giao công nghê, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
Lưu ý: Thuốc lá, rượu bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào;
- Xăng dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;
- Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
- Dịch vụ thanh toán qua mạng



















TAGs:luật sư tư vấn miễn phí luatsutuvanmienphi tư vấn miễn phí hotline 19006248

Mời bạn đánh giá bài viết này!
Đặt câu hỏi
Báo giá vụ việc
Đặt lịch hẹn

Có thể bạn quan tâm?

Thông tư 130/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 215/2016/TT-BTC về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp.
Không nộp mẫu 06/GTGT khi đăng ký hoặc đổi cách tính thuế GTGT?
Quy định về thuế môn bài?
Công ty luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email:Luathongthai@gmail.com và Tổng đài luật sư tư vấn trực tuyến: 1900 6248. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:
Điểm mới Thông tư 93/2017/TT-BTC về thuế GTGT?
Liệu có sự mất công bằng trong vấn đề quản lý thuế giữa taxi công nghệ và taxi truyền thống?
NĐT nước ngoài được mua cổ phần của doanh nghiệp logistics ?
Từ năm 2018 tăng thuế TTĐB với nhiều loại hàng hóa ?
Từ 20/01/2018: Giảm 50% lệ phí đăng ký thành lập doanh nghiệp
Tăng thuế TTĐB với nhiều loại hàng hóa từ năm 2018
Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt sửa đổi 2014
 
Tin nhiều người quan tâm
Giải quyết tranh chấp nội bộ trong doanh nghiệp
 
Bị lừa chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng có đòi lại được không?
Mua hàng qua mạng bị lừa làm thế nào để lấy lại tiền.
 
Nhập hộ khẩu cho con muộn bị phạt thế nào?
Theo quy định của pháp luật về cư trú, trẻ sinh ra phải được nhập hộ khẩu cho trong thời hạn 60 ngày...
 
Làm giấy khai sinh muộn bị phạt bao nhiêu tiền?
 
Giấy khám sức khỏe có thời hạn bao lâu?
Giấy khám sức khỏe là tài liệu quan trọng, “có mặt” trong hầu hết hồ sơ đăng ký học, hồ sơ xin việc...
 

Thư viện video

Dành cho đối tác

Giới thiệu

Về chúng tôi

Công ty luật Quốc Tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp – Nơi các luật sư, chuyên gia tư vấn có trình độ cao, có kinh nghiệm nhiều năm trong các lĩnh vực tư vấn đầu tư, thuế – kế toán, sở hữu trí tuệ, tố tụng, lao động, đất đai…đảm nhiệm.

Kinh tế đang phát triển, xã hội có sự phân công lao động rõ ràng. Và chúng tôi hiện diện trong cộng đồng doanh nghiệp để đồng hành, chia sẻ, gánh vác và hỗ trợ các doanh nghiệp.

Chi tiết→

CÁC CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CỦA CHÚNG TÔI

luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn

Ls. Nguyễn Hồng Thái
Tiến sĩ - Luật sư tranh tụng hình sự, dân sự

LS. Trần Anh Minh
Luật sư tranh tụng Dân sự, Hình sự 


LS. Nguyễn Văn Diên
Tư vấn pháp luật đất đai

LS. Nguyễn Thị Tình
Luật sư tranh tụng Dân sự, Hình sự

Luật sư Đinh Thị Nguyên
Luật sư tranh tụng Dân sự, Hình sự

Th.s Nguyễn Thị Hồng Liên
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp

Luật gia Phạm Thị Quỳnh Trang
Tư vấn Doanh nghiệp

Chuyên viên Ninh Thị Lan Hương
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp

Luật gia Cao Văn Tuân
Tư vấn pháp luật đầu tư

Luật sư Bùi Thị Phượng
Tố tụng hình sự, dân sự

Chuyên viên Nguyễn Văn Triển
Lĩnh vực đất đai, sổ đỏ, hôn nhân gia đình

Luật gia Phạm Thị Vân

Tư vấn đất đai, doanh nghiệp, lao động


Luật sư Đoàn Viết Ngọc
Luật sư dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và Gia đình

Luật sư Phạm Ngọc Thanh
Luật sư tranh tụng hình sự, đất đai, lao động

Luật gia Ngô Thị Khánh Ly
Lĩnh vực Đất đai, hôn nhân gia đình
Copyright © 2014-2018 All Rights Reserved - luathongthai.com
Design by and support ThanhNam Software