Hotline: 098.203.3335
TRANH TỤNG - TỐ TỤNG HÌNH SỰ - DÂN SỰ - HÀNH CHÍNH - ĐẤT ĐAI - HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
 

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP


Trụ sở chính:
Trụ sở chính: 38LK9, Tổng cục V, Bộ Công an, Tân Triều, Hà Nội

098 203 3335 (24/7)
luathongthai@gmail.com

Mức phạt vi phạm mới nhất đối với việc uống rượu bia khi tham gia giao thông là bao nhiêu ?

(Số lần đọc 762)
Mục lục bài viết [HIỆN]

Phần lớn những người tham gia giao thông bằng xe gắn máy đều đã có bằng lái A1, nhưng vẫn chưa nắm rõ mức phạt cho các lỗi vi phạm giao thông thường gặp như: Vượt đèn đỏ, lấn tuyến, không đội mũ bảo hiểm, không bật xi nhan v.v... và nhất là lỗi phạt vi phạm khi vượt quá nồng độ cồn theo quy định mới nhất của Nghị định 100/2019/NĐCP
Vi phạm giao thông2020
Mức phạt vi phạm khi tham gia giao thông

Dưới đây là mức phạt lỗi vi phạm giao thông xe máy mới nhất:

Mức phạt vi phạm giao thông mới nhất được VnDoc cập nhật theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Mức phạt này có một số thay đổi

STT

Lỗi

Mức phạt tại Nghị định 100/2019

Mức phạt tại Nghị định 46/2016

1

Xi nhan khi chuyển làn

100.000 - 200.000 đồng

80.000 - 100.000 đồng

2

Xi nhan khi chuyển hướng

400.000 - 600.000 đồng

300.000 - 400.000 đồng

3

Chở theo 02 người

200.000 - 300.000 đồng

100.000 - 200.000 đồng

4

Chở theo 03 người

400.000 - 600.000 đồng

(tước Bằng từ 01 - 03 tháng)

300.000 - 400.000 đồng

5

Không xi nhan, còi khi vượt trước

100.000 - 200.000 đồng

60.000 - 80.000 đồng

6

Dùng điện thoại, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính)

600.000 - 01 triệu đồng

(tước Bằng từ 01 - 03 tháng)

100.000 - 200.000 đồng

7

Vượt đèn đỏ, đèn vàng

600.000 - 01 triệu đồng

(tước Bằng từ 01 - 03 tháng)

300.000 - 400.000 đồng

8

Sai làn

400.000 - 600.000 đồng

300.000 - 400.000 đồng

9

Đi ngược chiều

01 - 02 triệu đồng

300.000 - 400.000 đồng

10

Đi vào đường cấm

400.000 - 600.000 đồng

300.000 - 400.000 đồng

11

Không gương chiếu hậu

100.000 - 200.000 đồng

80.000 - 100.000 đồng

12

Không mang Bằng

100.000 - 200.000 đồng

80.000 - 100.000 đồng

13

Không có Bằng

800.000 đồng - 1.2 triệu đồng

800.000 đồng - 1.2 triệu đồng

14

Không mang đăng ký xe

100.000 - 200.000 đồng

80.000 - 120.000 đồng

15

Không có đăng ký xe

300.000 - 400.000 đồng

300.000 - 400.000 đồng

16

Bảo hiểm

100.000 - 200.000 đồng

80.000 - 120.000 đồng

17

Không đội mũ bảo hiểm

200.000 - 300.000 đồng

100.000 - 200.000 đồng

18

Vượt phải

400.000 - 600.000 đồng

300.000 - 400.000 đồng

19

Dừng, đỗ không đúng nơi quy định

200.000 - 300.000 đồng

100.000 - 200.000 đồng

20

Có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc dưới 0.25 mg/1 lít khí thở

02 - 03 triệu đồng

(tước Bằng từ 10 - 12 tháng)

Không phạt

21

Nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0.25 đến 0.4 mg/1 lít khí thở

04 - 05 triệu đồng

(tước Bằng từ 16 - 18 tháng)

 

01 - 02 triệu đồng

22

Nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0.4 mg/1 lít khí thở

06 - 08 triệu đồng

(tước Bằng từ 22 - 24 tháng)

03 - 04 triệu đồng

23

Chạy quá tốc tộ quy định từ 5 đến dưới 10 km/h

200.000 - 300.000 đồng

100.000 - 200.000 đồng

24

Chạy quá tốc tộ quy định từ 10 đến 20 km/h

600.000 đồng - 01 triệu đồng

500.000 đồng - 01 triệu đồng

25

Chạy quá tốc tộ quy định trên 20 km/h

04 - 05 triệu đồng

(tước Bằng từ 02 - 04 tháng)

03 - 04 triệu đồng

Mức phạt các lỗi vi phạm giao thông mới nhất đối với xe máy theo Nghị định 100. Đây chỉ là các mức phạt mới, phổ biến nhất đối với ô tô, xe máy tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Nghị định 100/2019/NĐ-CP về về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt có hiệu lực từ 01/01/2020 và thay thế cho Nghị định 46/2016/NĐ-CP.

1. Lỗi Điều khiển xe máy không đội "mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy": Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 300.000 đồng.

2. Chở người ngồi trên xe không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mà cài quai không đúng quy cách: Phạt từ 200.000 - 300.000 đồng.


44 lỗi giao thông khi đi xe máy và mức phạt bạn nên biết

3. Chở quá số người quy định

Người điều khiển xe máy chỉ được chở theo 01 người trên xe. Nếu chở theo 02 người trên xe sẽ bị phạt từ 200.000 đồng - 300.000 đồng; nếu chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi hoặc áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật thì không bị xử phạt (điểm l khoản 3 Điều 6).

4. Chở theo 3 người trở lên trên xe: Phạt từ 400.000 - 600.000 đồng.

5. Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu "Cự ly tối thiểu giữa hai xe": Phạt từ 100.000 - 200.000 ngàn đồng.

6. Đi vào đường cao tốc không dành cho xe máy: Phạt từ 2.000.000 - 3.000.000 đồng.

7. Sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh: Phạt từ 600.000 – 1.000.000 đồng.

8. Vượt đèn đỏ: Người đi xe máy vượt đèn đỏ sẽ bị xử phạt từ 600.000 đồng - 1.000.000 đồng (điểm c khoản 4 Điều 6 Nghị định 100). Lưu ý, mức phạt này cũng sẽ áp dụng đối với trường hợp vượt đèn vàng trái quy định.

9. Vượt đèn vàng khi sắp chuyển sang đèn đỏ: Phạt từ 600.000 - 1.000.000 đồng.

10. Chuyển làn đường không đúng nơi được phép hoặc không có tín hiệu báo trước: Phạt từ 100.000 - 200.000 đồng.

11. Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe: Phạt từ 100.000 - 200.000 đồng.

12. Điều khiển xe máy khi chưa đủ 16 tuổi: Phạt cảnh cáo.

13. Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô từ 50cm3 trở lên: Phạt tiền từ 400.000 đến 600.000 đồng

14. Điều khiển dưới 175cm3 không có GPLX, sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp, GPLX hoặc bị tẩy xóa: Phạt tiền từ 800.000 đến 1.200.000 đồng. Đồng thời tịch thu GPLX không hợp lệ.

15. Điều khiển xe từ 175cm3 trở lên không có GPLX, sử dụng GPLX không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa: Phạt tiền từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng. Đồng thời tịch thu GPLX không hợp lệ.

16. Không mang theo Giấy phép lái xe: Phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng.

17. Không mang theo Giấy đăng ký xe: Phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng

18. Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe: Phạt tiền từ 300.000 đến 400.000 đồng.

19. Sử dụng Giấy đăng ký xe bị tẩy xóa; Không đúng số khung, số máy hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp: Phạt tiền từ 300.000 đến 400.000 đồng. Đồng thời tịch thu Giấy đăng ký không hợp lệ.

20. Không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm TNDS của chủ xe cơ giới: Phạt tiền từ 80.000 đến 120.000 đồng.

21. Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường: Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.

22. Điều khiển xe chạy quá tốc độ 

Nếu chạy xe quá tốc độ quy định từ 5 – 10km/h: Phạt 200.000 đồng - 300.000 đồng (theo điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định 100);

- Nếu chạy xe quá tốc độ quy định từ 10 – 20km/h: Phạt từ 600.000 đồng - 01 triệu đồng (theo điểm a khoản 5 Điều 6);

- Nếu chạy xe quá tốc độ gây tai nạn giao thông: Phạt 04 - 05 triệu đồng (theo điểm b khoản 7 Điều 5)

- Nếu chạy xe quá tốc độ quy định trên 20km/h: Phạt từ 3 - 5 triệu đồng (theo điểm a khoản 7 Điều 5).

23. Không sử dụng đủ đèn chiếu sáng khi trời tối hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều: Phạt tiền từ 100.000đ đến 200.000đ.

24. Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông: Phạt tiền từ 600.000 đến 1.000.000 đồng. 

44 lỗi giao thông khi đi xe máy và mức phạt bạn nên biết

25. Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đường có biển "Cấm đi ngược chiều"; trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định: Phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng. 

26. Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định: Phạt tiền từ 100.000 đến 200.000 đồng.

27. Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép: Phạt tiền từ 200.000 đến 400.000 đồng.

28. Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông: phạt tiền từ 600.000 đến 1.000.000 đồng. 

29. Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa tới mức vi phạm quy định: phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng, giữ GPLX 1 tháng.

31. Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h: Phạt tiền từ 2.000.000 đến 3.000.000 đồng. 

32. Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn: Phạt tiền từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng.

33. Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt tiền từ 4.000.000 đến 5.000.000 đồng, giữ GPLX 2 tháng. 

44 lỗi giao thông khi đi xe máy và mức phạt bạn nên biết

34. Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở: Phạt tiền từ 6.000.000đ đến 8.000.000đ. 

35. Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ: Phạt tiền từ 6.000.000đ đến 8.000.000đ. 

36. Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định: Phạt tiền từ 400.000đ đến 600.000đ. 

37. Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy: Phạt tiền từ 6.000.000 - 8.000.000 đồng 

38. Người không chấp hành yêu cầu kiểm tra chất ma túy, nồng độ cồn của người kiểm soát giao thông hoặc người thi hành công vụ: Phạt tiền từ 6.000.000 - 8.000.000 đồng. 

39. Điều khiển xe lạng lách, đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị: Phạt tiền từ 5.000.000 - 7.000.000 triệu đồng.

40. Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h: Phạt từ 600.000 - 1.000.000 đồng.

41. Không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố: Phạt từ 400.000 - 600.000 đồng.

42. Đi vào đường cao tốc không dành cho xe máy: Phạt từ 2.000.000 - 3.000.000 đồng.

43. Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên: Phạt từ 100.000 - 200.000 đồng. 

44. Sử dụng chân chống, vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy: Phạt từ 2.000.000 - 3.000.000 đồng.

45. Không bật xi nhan khi chuyển làn, chuyển hướng

Người đi xe máy chuyển hướng nhưng không giảm tốc độ hoặc không bật xi nhan sẽ bị phạt từ 400.000 đồng – 600.000 đồng (theo điểm a khoản 4 Điều 6);

Trường hợp chuyển làn đường nhưng không bật xi nhan bị phạt thấp hơn, từ 100.000 đồng – 200.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 6).

46. Đi lên vỉa hè khi tắc đường

Khi tắc đường, nhiều người đi xe máy có thói quen đi lên vỉa hè. Theo Nghị định 46, hành vi này bị xử phạt 30.0000 đồng – 400.000 đồng 

Mức phạt trên cũng áp dụng với người điều khiển xe không đi bên phải, đi không đúng phần đường, làn đường theo quy định.

47. Sử dụng điện thoại khi đang lái xe

Người đang lái xe máy mà sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh sẽ bị phạt từ 600.000 đồng – 1.000.000 đồng 

Để tránh mắc lỗi khi tham gia giao thông các bạn nên đọc kĩ hướng dẫn của luật Hồng Thái theo nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp qua Tổng đài tư vấn pháp luật 0982033335 hoặc E-mail: luathongthai@gmail.com

Trụ sở chính: LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân).

Thu Hà

Bạn cũng có thể tham khảo thêm thông tin các dịch vụ tư vấn  của chúng tôi:

Dịch vụ tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

- Dịch vụ tư vấn pháp luật Hình sự qua tổng đài điện thoại 1900.6248 

- Dịch vụ tư vấn pháp luật Đất đai qua tổng đài điện thoại 1900.6248 

- Dịch vụ tư vấn lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

Dịch vụ tư vấn Hôn nhân và gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

- Dịch vụ tư vấn Doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

Dịch vụ tư vấn Sở hữu trí tuệ trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

Dich vụ tư vấn pháp luật Thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

Dịch vụ tư vấn pháp luật Hành chính trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

Trân trọng cảm ơn!

Bạn cũng có thể tham khảo các bài viết khác có nội dung liên quan:


Các mức xử phạt vi phạm giao thông với xe máy' ( 04:52 | 16/09/2019 )
Với việc giao thông ngày càng mở rộng, sự vi phạm về giao thông ngày một tăng thì các mức phí ứng...
Cảnh sát có được dùng điện thoại ghi hình người vi phạm giao thông?' ( 11:46 | 16/08/2019 )
Tôi từng thấy cảnh sát dùng điện thoại chụp hình người vượt đèn đỏ, như vậy có đúng pháp luật không?
Cảnh sát giao thông có quyền truy đuổi người vi phạm giao thông không?' ( 11:02 | 07/08/2019 )
CSGT có quyền truy đuổi người vi phạm giao thông không? Việc bỏ chạy, tấn công CSGT bị pháp luật xử...
Cảnh sát giao thông có quyền đánh người vi phạm giao thông không?' ( 10:56 | 17/06/2019 )
Luật Hồng Thái có nhận được nhiều câu hỏi về nội dung vi phạm luật tham gia giao thông và chống đối...
Các trường hợp vi phạm giao thông được phạt trực tiếp không cần lập biên bản.' ( 11:51 | 29/05/2019 )
Đã có rất nhiều người băn khoăn về việc xử phạt lỗi vi phạm giao thông: Khi nào thì lập biên bản xử...
Người nước ngoài vi phạm giao thông đường bộ Việt Nam có bị xử phạt hay không ?' ( 10:14 | 02/06/2018 )
Câu hỏi liên quan đế vi phạm hình sự với tội vi phạm giao thông đường bộ ?' ( 10:04 | 22/01/2018 )
Những lỗi vi phạm giao thông bị xử lý hành chính và có thể bị tạm giữ phương tiện?' ( 04:57 | 08/12/2017 )






Ly Hòa

TAGs:Mức phạt vi phạm rượu bia giao thông xe máy

Mời bạn đánh giá bài viết này!
Đặt câu hỏi
Báo giá vụ việc
Đặt lịch hẹn

Có thể bạn quan tâm?

Xử lý tang vật bị chiếm đoạt để vi phạm hành chính?
Có được phép điều khiển xe trong thời gian chờ lấy giấy phép lái xe?
Quy định trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại đối với kết luận thanh tra chuyên ngành?
Đã hai tháng rưỡi kể từ ngày người dân xã Đồng Tâm tửi kiến nghị thắc mắc (sau khi có trả lời của Thanh tra thành phố) nhưng chưa được hồi âm. Như vậy, người dân gửi kiến nghị sau khi có kết luận thanh tra đã đúng cơ quan chức năng chưa. Nếu thành phố đã có kết luận thanh tra, tức là đã giải quyết...
Những lỗi vi phạm giao thông bị xử lý hành chính và có thể bị tạm giữ phương tiện?
Thừa Phát lại thực hiện việc giao nhận văn bản tống đạt như thế nào?
Mua bán xe bằng giấy tờ viết tay có sang tên xe được không?
Tôi mua lại xe máy của người khác có giấy viết tay nhưng chủ xe không thể đi rút hồ sơ gốc giúp thì cần phải làm thế nào để làm lại đăng ký chính chủ?
Dùng chân điều khiển vô lăng ôtô, tài xế sẽ bị phạt đến 8 triệu đồng?
Lỗi vi phạm giao thông người đi xe máy hay mắc trong dịp Tết nguyên đán 2017?
Nhiều điểm mới trong thủ tục kiện hành chính cần quan tâm?
Thủ tục đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
 
Tin nhiều người quan tâm
Giải quyết tranh chấp nội bộ trong doanh nghiệp
 
Bị lừa chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng có đòi lại được không?
Mua hàng qua mạng bị lừa làm thế nào để lấy lại tiền.
 
CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
 
Nhập hộ khẩu cho con muộn bị phạt thế nào?
Theo quy định của pháp luật về cư trú, trẻ sinh ra phải được nhập hộ khẩu cho trong thời hạn 60 ngày...
 
Dịch vụ sang tên sổ đỏ uy tín - chất lượng - nhanh chóng tại Hà Nội
Trong quá trình mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, hưởng thừa kế,... từ cá nhân này sang cá nhân...
 

Thư viện video

Dành cho đối tác

Giới thiệu

Về chúng tôi

Công ty luật Quốc Tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp – Nơi các luật sư, chuyên gia tư vấn có trình độ cao, có kinh nghiệm nhiều năm trong các lĩnh vực tư vấn đầu tư, thuế – kế toán, sở hữu trí tuệ, tố tụng, lao động, đất đai…đảm nhiệm.

Kinh tế đang phát triển, xã hội có sự phân công lao động rõ ràng. Và chúng tôi hiện diện trong cộng đồng doanh nghiệp để đồng hành, chia sẻ, gánh vác và hỗ trợ các doanh nghiệp.

Chi tiết→

CÁC CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CỦA CHÚNG TÔI

luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn

Ls. Nguyễn Hồng Thái
Tiến sĩ - Luật sư tranh tụng hình sự, dân sự

LS. Trần Anh Minh
Luật sư tranh tụng Dân sự, Hình sự 


LS. Nguyễn Văn Diên
Tư vấn pháp luật đất đai

LS. Nguyễn Thị Tình
Luật sư tranh tụng Dân sự, Hình sự

Luật sư Đinh Thị Nguyên
Luật sư tranh tụng Dân sự, Hình sự

Th.s Nguyễn Thị Hồng Liên
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp

Luật gia Lê Thị Khánh Linh
Tư vấn Tố tụng dân sự, hình sự 


Luật gia Phạm Thị Quỳnh Trang
Tư vấn Doanh nghiệp

Chuyên viên Ninh Thị Lan Hương
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp

Luật gia Cao Văn Tuân
Tư vấn pháp luật đầu tư

Luật sư Bùi Thị Phượng
Tố tụng hình sự, dân sự

Chuyên viên Nguyễn Văn Triển
Lĩnh vực đất đai, sổ đỏ, hôn nhân gia đình


Luật sư Phạm Thị Thương

Luật sư chuyên tranh tụng lĩnh vực hình sự, Kinh doanh thương mại.


Luật sư Đoàn Viết Ngọc
Luật sư dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và Gia đình

Luật sư Phạm Ngọc Thanh
Luật sư tranh tụng hình sự, đất đai, lao động

Luật gia Ngô Thị Khánh Ly
Lĩnh vực Đất đai, hôn nhân gia đình
Copyright © 2014-2018 All Rights Reserved - luathongthai.com
Design by and support ThanhNam Software