Trong gia đình nhiều khi con dâu là người gần gũi với cha mẹ chồng hơn cả con đẻ. Tuy nhiên, khi cha mẹ qua đời, theo quy định của pháp luật, người con dâu có được thừa kế từ cha mẹ chồng không là câu hỏi mà rất nhiều người thắc mắc?
Câu
hỏi tư vấn: Sau khi kết hôn, vợ chồng
tôi sống cùng với gia đình chồng. Mẹ chồng có nói là sau này sẽ cho vợ chồng
tôi diện tích đất và căn nhà đang ở nhưng không lập văn bản tặng hay cho gì
chúng tôi cả. Vợ chồng tôi đã có công sức trong việc tôn tạo và duy trì ngôi
nhà để cả gia đình ở gần 20 năm nay. Đến khi mẹ chồng tôi mất cũng không lập được
văn bản tặng cho cả hai vợ chồng, giấy tờ nhà đất vẫn đứng tên mẹ chồng tôi.
Thưa luật sư, nếu vợ chồng tôi ly hôn thì tài sản này có được đưa vào phân chia
tài sản chung của vợ chồng không?
Trả
lời tư vấn: Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn
đến Công ty Luật Hồng Thái và Đồng Nghiệp. Theo như thông tin bạn cung cấp,
chúng tôi tư vấn cho bạn như sau:
Căn cứ pháp lý:
-
Luật Hôn nhân và Gia đình 2014
-
Bộ Luật Dân sự 2015
Tại
Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: “… Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản
chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng
cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng”.
Mặt khác, theo quy định
tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 về Người thừa kế theo pháp luật thì những người
thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
-
Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ,
con nuôi của người chết;

Tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6248 (Nguồn ảnh: Internet)
Căn
cứ theo quy định trên thì người thừa kế theo pháp luật chỉ quy định con đẻ là
người thừa kế. Do đó, chỉ có chồng bạn được hưởng thừa kế, bạn là con dâu nên
không được quyền hưởng thừa kế. Bên cạnh đó, bạn cũng đề cập là giấy tờ nhà đất
vẫn đứng tên mẹ chồng bạn và không có văn bản thỏa thuận gì về việc tặng cho
hai vợ chồng nên đây là việc thừa kế riêng của chồng bạn. Trừ trường hợp sau
khi nhận thừa kế, vợ chồng bạn thỏa thuận tài sản này là tài sản chung của vợ
chồng.
Trường
hợp diện tích đất và căn nhà là tài sản riêng của chồng bạn và không được đưa
vào để chia tài sản chung khi ly hôn, Điều 61 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014
quy định như sau:
“1.
Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ
chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng
được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức
đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung
cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản
chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thảo thuận được thì yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2.
Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong
khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn,
phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo
quy định tại Điều 59 của Luật này”.
Như
vậy, khi ly hôn, bạn không được chia diện tích đất và nhà nhưng bạn sẽ được
trích phần công sức đóng góp của bạn để tạo lập, duy trì và phát triển khối tài
sản này.

CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP
TRÂN TRỌNG!
Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19006248 hoặc E-mail: luathongthai@gmail.com
Trụ sở chính: LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân).
Phạm Vân
Bạn cũng có thể tham khảo thêm thông tin các dịch vụ tư vấn của chúng tôi:
- Dịch vụ tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248
- Dịch vụ tư vấn pháp luật Hình sự qua tổng đài điện thoại 1900.6248
- Dịch vụ tư vấn pháp luật Đất đai qua tổng đài điện thoại 1900.6248
- Dịch vụ tư vấn lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248
- Dịch vụ tư vấn Hôn nhân và gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248
- Dịch vụ tư vấn Doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248
- Dịch vụ tư vấn Sở hữu trí tuệ trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248
- Dich vụ tư vấn pháp luật Thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248
- Dịch vụ tư vấn pháp luật Hành chính trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248
Trân trọng cảm ơn!
Bạn cũng có thể tham khảo các bài viết khác có nội dung liên quan:
03 sự thật nên biết trước khi có ý định “cặp bồ” Ngoại tình là một trong những nguyên nhân gây đổ vỡ hôn nhân phổ biến nhất hiện nay. Dưới góc độ... |
Vụ ly hôn ngàn tỉ của vợ chồng Đặng Lê Nguyên Vũ: Án phí bao nhiêu? Theo con số ước tính của ông Đặng Lê Nguyên Vũ, tài sản chung của vợ chồng lên đến hơn 8.400 tỉ... |
Từ vụ “vua cà phê” Trung Nguyên: Chia tài sản khi ly hôn như thế nào? Một trong những vụ việc đang được xã hội quan tâm thời gian gần đây là vụ án ly hôn “nghìn tỷ” của... |
Ly hôn xong, vợ chồng đùn đẩy trách nhiệm trả nợ thì xử lý như thế nào? Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc của chồng hoặc cả... |