Hotline: 098.203.3335
TRANH TỤNG - TỐ TỤNG HÌNH SỰ - DÂN SỰ - HÀNH CHÍNH - ĐẤT ĐAI - HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
 

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP


Trụ sở chính:
Trụ sở chính: 38LK9, Tổng cục V, Bộ Công an, Tân Triều, Hà Nội

098 203 3335 (24/7)
luathongthai@gmail.com

Quy trình thu hồi đất do vi phạm Luật đất đai

(Số lần đọc 866)
Những trường hợp vi phạm quy định về đất đai thì sẽ bị thu hồi như thế nào. Dưới đây chúng tôi sẽ phân tích, làm rõ hơn về trường hợp này.

1/ Các trường hợp thu hồi do vi phạm Luật đất đai (theo Khoản 1 Điều 64 Luật đất đai):

a)       Sử dụng đất không đúng mục đích đã được nhà nước giao đất, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;

b)      Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;

c)       Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền(*);

d)      Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật đất đai mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;

đ)  Đất được nhà nước giao quản lý mà để bị lấn, chiếm;

e)       Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

g)       Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành;

h)      Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng lâu hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục(**);

i)         Đất được nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đấu tư kể từ khi bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng(**).

Lưu ý:

v  Các trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến tiến độ sử dụng đất của dự án đầu tư đã được nhà nước giao đất, cho thuê đất nêu trên chỉ bao bồm các trường hợp nêu tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

v  Thời điểm để tính gia hạn 24 tháng đối với trường hợp không không đưa đất vào sử dụng hoặc tiến độ sử dụng đất chậm được quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

v  (*) để hiểu thêm giao đất, cho thuê đất không đúng thẩm quyền có thể vận dụng định nghĩa tại Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ

v  Hai trường hợp vi phạm (**) phải được tổ chức thanh tra để xác định hành vi vi phạm.

061216111938 (1).jpg

Tổng đài tư vấn pháp luật 19006248

2/ Căn cứ thu hồi (Khoản 2 Điều 64 Luật đất đai):

Việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai phải căn cứ vào văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

2.3/ Trình tự, thủ tục thu hồi (Điều 66 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ):

-         Bước 1: Xác định hành vi vi phạm Luật đất đai mà phải thu hồi đất:

+         Trường hợp vi phạm pháp luật mà phải thu hồi đất, khi hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt (quy định tại Điều 25 và Điều 26 Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 của Chính phủ) có trách nhiệm lập biên bản về vi phạm hành chính để làm căn cứ thu hồi đất.

+         Trường hợp vi phạm pháp luật đất đai không thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì biên bản xác định hành vi vi phạm phải có đại diện của Ủy ban nhân dân xã làm chứng để làm căn cứ quyết định thu hồi đất và được lập theo quy định sau:

·     Cơ quan tài nguyên và môi trường tổ chức kiểm tra để xác định hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d và g nêu tại mục 1 nêu trên; tổ chức thanh tra để xác định hành vi vi phạm quy định tại các điểm h và i nêu tại mục 1 nêu trên;

·    Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản, người được giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra có trách nhiện gửi biên bản cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để chỉ đạo việc thu hồi.

-         Bước 2: Ban hành quyết định thu hồi đất: Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa khi cần thiết, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất.

-         Bước 3: Triển khai thu hồi đất và xử lý phần giá trị còn lại đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có): đơn vị được Ủy ban nhân dân cấp có có thẩm quyền giao đơn vị triển khai thu hồi đất (thông thường là Trung tâm Phát triển quỹ đất) tổ chức việc thông báo thu hồi đất cho người sử dụng đất (quyết định thu hồi đất được đăng trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân thành phố, huyện); xử lý phần giá trị còn lại đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất(nếu có).

Trường hợp người bị thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có chỉ đạo tổ chức cưỡng chế thực hiện thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 65 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; bố trí kinh phí thực hiện cưỡng chế.

-         Bước 4: Quản lý quỹ đất, đấu giá quyền sử dụng đất (Điểm b Khoản 2 Điều 68 Luật đất đai): đất được thu hồi sẽ giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất để quản lý, đấu giá quyền sử dụng đất.

Lưu ý: đất thu hồi là đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân ở nông thôn thì giao cho Ủy ban nhân dân xã quản lý để giao, cho thuê đối với hộ gia đình, cá nân không có đất hoặc thiếu đất sản xuất theo quy định của pháp luật.

 Quy trình thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người:

1/ Các trường hợp thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người (Khoản 1 Điều 65 Luật đất đai):

a)       Tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;

b)      Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế(*);

c)       Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;

d)      Đất được nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;

đ)  Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người(**);

e)   Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người(**).

Lưu ý:

v  Trường hợp (*) do cơ quan có thẩm quyền cấp huyện thực hiện (theo điểm c khoản 1 điều 65 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ) và giao cho Tổ chức dịch vụ công về đất đai (Trung tâm Phát triển quỹ đất) để quản lý, đấu giá quyền sử dụng đất.

v  Các trường hợp (**), Trung tâm Phát triển quỹ đất không thực hiện.

2/ Căn cứ thu hồi (Khoản 2 Điều 65 Luật đất đai):

Việc thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đât, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người phải dựa trên các căn cứ sau đây:

a)       Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm a mục 3.1 nêu trên;

b)      Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật và văn bản xác nhận không có người thừa kế của Ủy ban nhân dân xã nơi thường trú của người để thừa kế đã chết đó đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm b mục 1 nêu trên;

c)       Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm c mục 1 nêu trên;

d)      Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất đối với trường hợp quyết định tại điểm d mục 1 nêu trên;

đ)  Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người đối với trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e mục 1 nêu trên.

3/ Trình tự, thủ tục thu hồi (Điều 65 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ):

3.1/ Trình tự, thủ tục do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất (Khoản 1 Điều 65 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP):

-         Bước 1:

+         Người sử dụng đất là tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất thì gửi thông báo hoặc gửi văn bản trả lại đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đến cơ quan tài nguyên và môi trường (Sở Tài nguyên và Môi trường);

+         Cơ quan ban hành quyết định giải thể, phá sản gửi quyết định giải thể, phá sản đến Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất thu hồi đối với trường hợp thu hồi đất của tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản;

-         Bước 2: Ban hành quyết định thu hồi đất:cơ quan tài nguyên môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa trong trường hợp xét thấy cần thiết; trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất;

-         Bước 3: Triển khai thu hồi đất, quản lý, đấu giá quyền sử dụng đất: Trung tâm Phát triển quỹ đất thực hiện việc thu hồi, quản lý, đấu giá quyền sử dụng đất.

Lưu ý:

v  Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất, thì thực hiện việc cưỡng chế theo Khoản 3 Điều 65 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

v  Trường hợp người có đất thu hồi mà có khiếu nại quyết định thu hồi đất thì việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại. Tuy nhiên, Điều 12 Luật khiếu nại năm 2011 quy định: “người khiếu nại có nghĩa vụ chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này”.

v  Đất thu hồi là đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân ở nông thôn thì giao cho Ủy ban nhân dân xã quản lý để giao, cho thuê đối với hộ gia đình, cá nân không có đất hoặc thiếu đất sản xuất theo quy định của pháp luật.

3.2/ Trình tự, thủ tục do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất (Khoản 2 Điều 65 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP): các trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e mục 1 nêu trên, Trung tâm Phát triển quỹ đất không thực hiện.

26d5bf8a1b77fa29a366.jpg 

CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP 

TRÂN TRỌNG!

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19006248 hoặc E-mail: luathongthai@gmail.com

Trụ sở chính: LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân).

K.L

Bạn cũng có thể tham khảo thêm thông tin các dịch vụ tư vấn  của chúng tôi:

Dịch vụ tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

- Dịch vụ tư vấn pháp luật Hình sự qua tổng đài điện thoại 1900.6248 

- Dịch vụ tư vấn pháp luật Đất đai qua tổng đài điện thoại 1900.6248 

Dịch vụ tư vấn lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

Dịch vụ tư vấn Hôn nhân và gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

- Dịch vụ tư vấn Doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

Dịch vụ tư vấn Sở hữu trí tuệ trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

Dich vụ tư vấn pháp luật Thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

Dịch vụ tư vấn pháp luật Hành chính trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

Trân trọng cảm ơn!

Bạn cũng có thể tham khảo các bài viết khác có nội dung liên quan: 

Những hình phạt cực nghiêm khắc ở nước ngoài đối với lái xe say rượu gây tai nạn 
Mặc dù các nước đều có khuyến cáo khi đã uống rượu bia thì không lái xe, nhưng mỗi quốc gia lại có...
Xử lý ra sao vụ nạn nhân bị giật đồ, dùng ô tô truy bắt làm tên cướp tử vong? 
Mới đây, tại TP.HCM xảy ra một vụ cướp hết sức hi hữu khi mà trong quá trình truy đuổi, xe ô tô của...
Nạn bạo lực học đường và những cái chết đau lòng 
Liên tiếp xảy ra các trường hợp bạo lực học đường nhiều học sinh bị bạn đánh nhập viện cấp cứu, thậm...

 

 

TAGs:tư vấn pháp luật luật hồng thái hotlione 19006248 đất đai thu hồi

Mời bạn đánh giá bài viết này!
Đặt câu hỏi
Báo giá vụ việc
Đặt lịch hẹn

Có thể bạn quan tâm?

Trình tự, thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai?
Những hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai ?
Cấp lại sổ đỏ do bị mất?
Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai không có giấy chứng nhận?
Trình tự thủ tục khởi kiện tranh chấp đất đai?
Việc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc khi thu hồi đất?
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất được quy định như thế nào?
Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở?
Phân biệt thu hồi đất và trưng dụng đất?
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định như thế nào?
 
Tin nhiều người quan tâm
Giải quyết tranh chấp nội bộ trong doanh nghiệp
 
Bị lừa chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng có đòi lại được không?
Mua hàng qua mạng bị lừa làm thế nào để lấy lại tiền.
 
Nhập hộ khẩu cho con muộn bị phạt thế nào?
Theo quy định của pháp luật về cư trú, trẻ sinh ra phải được nhập hộ khẩu cho trong thời hạn 60 ngày...
 
Làm giấy khai sinh muộn bị phạt bao nhiêu tiền?
 
Giấy khám sức khỏe có thời hạn bao lâu?
Giấy khám sức khỏe là tài liệu quan trọng, “có mặt” trong hầu hết hồ sơ đăng ký học, hồ sơ xin việc...
 

Thư viện video

Dành cho đối tác

Giới thiệu

Về chúng tôi

Công ty luật Quốc Tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp – Nơi các luật sư, chuyên gia tư vấn có trình độ cao, có kinh nghiệm nhiều năm trong các lĩnh vực tư vấn đầu tư, thuế – kế toán, sở hữu trí tuệ, tố tụng, lao động, đất đai…đảm nhiệm.

Kinh tế đang phát triển, xã hội có sự phân công lao động rõ ràng. Và chúng tôi hiện diện trong cộng đồng doanh nghiệp để đồng hành, chia sẻ, gánh vác và hỗ trợ các doanh nghiệp.

Chi tiết→

CÁC CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CỦA CHÚNG TÔI

luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn

Ls. Nguyễn Hồng Thái
Tiến sĩ - Luật sư tranh tụng hình sự, dân sự

LS. Trần Anh Minh
Luật sư tranh tụng Dân sự, Hình sự 


LS. Nguyễn Văn Diên
Tư vấn pháp luật đất đai

LS. Nguyễn Thị Tình
Luật sư tranh tụng Dân sự, Hình sự

Luật sư Đinh Thị Nguyên
Luật sư tranh tụng Dân sự, Hình sự

Th.s Nguyễn Thị Hồng Liên
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp

Luật gia Phạm Thị Quỳnh Trang
Tư vấn Doanh nghiệp

Chuyên viên Ninh Thị Lan Hương
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp

Luật gia Cao Văn Tuân
Tư vấn pháp luật đầu tư

Luật sư Bùi Thị Phượng
Tố tụng hình sự, dân sự

Chuyên viên Nguyễn Văn Triển
Lĩnh vực đất đai, sổ đỏ, hôn nhân gia đình

Luật gia Phạm Thị Vân

Tư vấn đất đai, doanh nghiệp, lao động


Luật sư Đoàn Viết Ngọc
Luật sư dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và Gia đình

Luật sư Phạm Ngọc Thanh
Luật sư tranh tụng hình sự, đất đai, lao động

Luật gia Ngô Thị Khánh Ly
Lĩnh vực Đất đai, hôn nhân gia đình
Copyright © 2014-2018 All Rights Reserved - luathongthai.com
Design by and support ThanhNam Software