Tổng đài tư vấn 1900 6248 (24/7)     Bản đồ đường đi Liên hệ
 

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP


Trụ sở chính:
LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân)

1900 6248 (24/7)
luathongthai@gmail.com

Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp? Những ai bị cấm?

(Số lần đọc 800)
Quyền tự do kinh doanh là một trong những quyền cơ bản của công dân được pháp luật quốc gia ghi nhận tại các văn bản có giá trị pháp lý cao nhất như Hiến Pháp hoặc các văn bản luật chuyên ngành. Do đó, quyền thành lập doanh nghiệp là một trong những nội dung của quyền tự do kinh doanh được nhà nước bảo hộ.

Theo Khoản 1 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 khẳng định:

“1. Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.”

Về mặt nguyên tắc, mọi cá nhân có năng lực hành vi dân sự và tổ chức có tư cách pháp nhân theo Bộ Luật Dân sự 2015 không phân biệt quốc tịch, nguồn gốc, cũng như vốn góp đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp trừ một số đối tượng đặc biệt. Có thể thấy rằng quy định trên về chủ thể thành lập doanh nghiệp là sự thể hiện một bước tiến trong việc ghi nhận quyền của nhà đầu tư từ chỗ “chỉ được làm những gì Nhà nước cho phép” sang “được làm những gì Nhà nước không cấm”. Điều này góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nhận thức được khả năng của mình, tự hoàn thiện các điều kiện kinh doanh để lựa chọn cho mình một phương án kinh doanh phù hợp.

Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp? Những ai bị cấm?

Tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6248 (Nguồn: internet)

Việc loại trừ các đối tượng thành lập, quản lý, góp vốn vào doanh nghiệp cũng được loại trừ, cụ thể:

Trường hợp 1: Tổ chức, cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam (Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014) gồm ba nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, nhóm các đối tượng đã và đang tham gia vào hoạt động quản lý bộ máy nhà nước. Khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 quy định các đối tượng sau không có quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp:

“a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;"

Nhận thấy, tính chất quyền lực của các cơ quan quản lý bộ máy nhà nước được thể hiện rõ rệt, tạo ra quyền lực lớn đủ khả năng làm biến đổi trật tự trong xã hội. Trường hợp các chủ thể nêu trên tham gia thành lập, quản lý doanh nghiệp sẽ đương nhiên tạo ra hiện tượng quyền lực chính trị thao túng nền kinh tế, mất đi sự bình đẳng cũng như tự do trong kinh doanh. Điều này cũng nhằm mục đích đảm bảo môi trường kinh doanh lành mạnh, tránh tình trạng quyền lực làm lấn áp, chi phối các hoạt động kinh doanh trên thị trường.

Thứ hai, nhóm các đối tượng chưa đủ điều kiện chịu trách nhiệm pháp lý độc lập. Điểm đ Khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp quy định về cá nhân, tổ chức không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp:

“đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự; tổ chức không có tư cách pháp nhân;”

Nếu năng lực pháp luật dân sự là tiền đề, là khả năng có các quyền do pháp luật dân sự quy định, thì năng lực hành vi dân sự là khả năng hành động của chính chủ thể tạo ra các quyền, thực hiện quyền và các nghĩa vụ, và năng lực tự chịu trách nhiệm hành vi dân sự khi vi phạm nghĩa vụ dân sự. Những đối tượng chưa đủ năng lực hành vi dân sự hay bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì khả năng thực hiện các nghĩa vụ dân sự của họ sẽ bị hạn chế. Do đó, pháp luật về doanh nghiệp nghiêm cấm các đối tượng trên thành lập, quản lý doanh nghiệp là hợp lý và khả thi.

Thứ ba, các chủ thể đang gánh chịu những hậu quả pháp lý bất lợi. Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về đối tượng không có quyền thành lập quản lý doanh nghiệp:

“e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh, đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án; các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.”

Các thành viên sáng lập là người có quyền và lợi ích trực tiếp đối với doanh nghiệp, họ phải chịu trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp. Vì vậy, người đang chấp hành án phạt tù, người đang bị hạn chế một số quyền công dân đương nhiên không thể đại diện cho doanh nghiệp để tham gia vào các quan hệ kinh doanh cũng như không có điều kiện để thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh. Đồng thời cũng nhằm mục đích ngăn chặn những tác động xấu mà người này có thể gây ra cho chính doanh nghiệp lẫn các đối tác, môi trường kinh doanh khi họ thành lập và thực hiện vai trò quản lý doanh nghiệp của mình.

Điều kiện về chủ thể thành lập doanh nghiệp? Những ai bị cấm?

Tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6248 (Nguồn: internet)

Trường hợp 2: Tổ chức, cá nhân không có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh

Khoản 3 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:

“3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.”

Các đối tượng có quyền góp vốn vào doanh nghiệp rộng hơn các đối tượng có quyền thành lập doanh nghiệp. Cũng giống như cách giải thích trên, các cơ quan quyền lực nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, cán bộ, công chức đã có địa vị chính trị nhất định, không thể lấy kiến trúc thượng tầng để quyết định cơ sở hạ tầng. Khi đó sẽ mất đi cấu trúc xã hội cũng như sự vận động khách quan của nền kinh tế.

Nhìn chung các quy định về chủ thể thành lập doanh nghiệp một mặt nhằm bảo đảm quyền tự do kinh doanh của công dân, mặt khác phải đáp ứng yêu cầu của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp. Điều này chứng tỏ sự nghiêm ngặt và hợp lý, khả thi của quy định điều kiện đối với các chủ thể không được phép thành lập, quản lý, góp vốn vào doanh nghiệp trong hệ thống pháp luật về doanh nghiệp hiện nay.

TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT 1900.6248

CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP TRÂN TRỌNG!

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ vớicác Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19006248 hoặc E-mail: luathongthai@gmail.com

Trụ sở chính: LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân).

Phạm Vân.

Nhiều thay đổi về thủ tục đăng ký doanh nghiệp từ 10/10/2018 
Ngày 23/08/2018, Chính phủ đã ban hành Nghị định 108/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2015/NĐ-CP về...
Điều kiên, thủ tục để mở tiệm phun xăm thẩm mỹ? 
Hiện nay, với nhu cầu làm đẹp thẩm mỹ tăng cao, cùng với đó là các tiệm spa, tiệm thẩm mỹ mọc lên...
Thành lập chi nhánh công ty cần làm những gì? 
Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có quyền mở chi nhánh. Lợi ích của việc thành lập chi nhánh công ty đó...


TAGs:thành lập doanh nghiệp chủ thể thành lập doanh nghiệp

Gửi thông tin tư vấn

Họ tên(*)
Số điện thoại(*)
Email(*)
Địa chỉ
Yêu cầu tư vấn

Tin nhiều người quan tâm

Dịch vụ sang tên sổ đỏ uy tín - chất lượng - nhanh chóng tại Hà Nội
Trong quá trình mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, hưởng thừa kế,... từ...
 
Tư vấn luật hôn nhân và gia đình miễn phí –Tổng đài 1900.6248
Tư vấn luật hôn nhân và gia đình miễn phí : kết hôn, ly hôn, chia tài...
 
Chuyển nhầm tiền vào tài khoản của người khác thì nên làm những gì?
Nhiều người hốt hoảng khi chuyển khoản nhầm đến một tài khoản khác,...
 
Người bị tâm thần có thể kết hôn được không?
 
So sánh hoạt động điều tra hỏi cung bị can và lấy lời khai của người làm chứng
 

Thư viện video

Dành cho đối tác

Giới thiệu

Về chúng tôi

Công ty luật Quốc Tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp – Nơi các luật sư, chuyên gia tư vấn có trình độ cao, có kinh nghiệm nhiều năm trong các lĩnh vực tư vấn đầu tư, thuế – kế toán, sở hữu trí tuệ, tố tụng, lao động, đất đai…đảm nhiệm.

Kinh tế đang phát triển, xã hội có sự phân công lao động rõ ràng. Và chúng tôi hiện diện trong cộng đồng doanh nghiệp để đồng hành, chia sẻ, gánh vác và hỗ trợ các doanh nghiệp.

Chi tiết→

CÁC CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CỦA CHÚNG TÔI

luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn

Ls. Nguyễn Hồng Thái
Luật sư tranh tụng dân sự, hình sự
Lawyer Manager - Advisory


LS. Trần Anh Minh
Luật sư tranh tụng Dân sự, Hình sự 


LS. Trần Văn Diên
Tư vấn pháp luật đất đai

LS. Nguyễn Thị Tình
Luật sư tranh tụng Dân sự, Hình sự

Luật sư Đinh Thị Nguyên
Luật sư tranh tụng Dân sự, Hình sự

Th.s Nguyễn Thị Hồng Liên
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp

Luật gia Lê Thị Khánh Linh
Tư vấn Tố tụng dân sự, hình sự 


Luật gia Phạm Thị Quỳnh Trang
Tư vấn Doanh nghiệp


Phạm Thị Phương Anh
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp

Ls. Trịnh Thị Hiền
Tư vấn pháp luật hành chính, dân sự 

Ls. Nguyễn Thị Phúc
Tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ 

Luật gia Cao Văn Tuân
Tư vấn pháp luật đầu tư
Copyright © 2014-2018 All Rights Reserved - luathongthai.com
Design by and support ThanhNam Software