Tổng đài tư vấn 1900 6248 (24/7)     Bản đồ đường đi Liên hệ
 

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP


Trụ sở chính:
LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân)

1900 6248 (24/7)
luathongthai@gmail.com

Cách chứng minh “tài sản riêng của vợ, chồng” trong thời kỳ hôn nhân?

(Số lần đọc 427)
Khi kết hôn và xác lập quan hệ vợ chồng, kể từ thời điểm đó, pháp luật ghi nhận chế định về “Tài sản chung của vợ chồng” được hình thành trên căn cứ hôn nhân. Tuy nhiên, trong thời kỳ hôn nhân sẽ vẫn tồn tại chế định về “Tài sản riêng của vợ, chồng” nhằm phân định rõ ràng quyền lợi riêng của mỗi bên vợ, chồng. Vậy phải làm cách nào để chứng minh đó là tài sản riêng của một bên. Bài viết dưới đây trên cơ sở phân tích các quy định pháp lý liên quan sẽ giải đáp thắc mắc trên.

Trước hết, để chứng minh là tài sản riêng thì chúng ta cần biết những tài sản nào được pháp luật công nhận là tài sản riêng của một bên vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân. Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản riêng của vợ chồng bao gồm các nhóm tài sản sau:

NHÓM 1: Thời điểm có tài sản trước khi kết hôn

- Thứ nhất: Tài sản riêng của vợ, chồng mà mỗi người có trước khi kết hôn;

- Thứ hai: Tài sản được chia riêng theo Thỏa thuận về chế độ tài sản vợ chồng trước khi kết hôn theo Điều 47, 48 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

NHÓM 2: Thời điểm có tài sản trong khi kết hôn

-  Thứ ba: Tài sản được thừa kế riêng

-  Thứ tư: Tài sản được tặng cho riêng

-  Thứ năm: Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của mỗi người

-  Thứ sáu: Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Cụ thể, quy định đối với các loại tài sản này được hướng dẫn cụ thể tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP (quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình 2014), bao gồm các loại tài sản sau:

      + Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

     + Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

     + Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Cách chứng minh “tài sản riêng của vợ, chồng” trong thời kỳ hôn nhân?

Tư vấn pháp luật miễn phí 19006248 (Nguồn: Internet)

- Thứ bảy: Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của mỗi người;

- Thứ tám: Tài sản được chia riêng theo Thỏa thuận chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân;

- Thứ chín: Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng.

Như vậy, chúng ta có thể đúc kết ra việc xác định tài sản là tài sản riêng của một bên vợ, chồng thì phải dựa vào 03 yếu tố chính:

       (1) Ngồn gốc tài sản;

       (2) Thời điểm tạo lập tài sản.

       (3) Thỏa thuận xác lập tài sản giữa vợ, chồng.

Chính vì vậy, việc chứng minh tài sản riêng cũng chính là đi chứng minh 03 yếu tố trên.

Trước tiên, xét đến nguồn gốc của tài sản: Chúng ta phải xác định được tài sản đó có được là bắt đầu từ đâu?

+ Có phải của ông bà tổ tiên bạn để lại hay của bố mẹ, người thân tặng cho riêng cá nhân bạn, hay bạn là người thừa kế hay không?

+  Nếu tài sản đó được mua bằng tiền thì tiền đó là từ đâu mà có, nếu từ tiền riêng của bạn, từ tài sản riêng của bạn hay nói cách khác phải xác định tài sản đó có phải  là tài sản được hình thành từ tài sản riêng của bạn hay không?

+ Đã có cơ quan nào xác nhận là tài sản riêng của bạn hay chưa?

Đối với việc chứng minh thời điểm tạo lập tài sản: Phải xác định được thời điểm bạn có tài sản là trước hay sau khi đăng ký kết hôn. Về nguyên tắc, tài sản được tạo lập trước thời điểm kết hôn sẽ là tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng.

Tuy nhiên, có thể nói, yếu tố quyết định nhất trong việc xác định tài sản riêng của vợ, chồng vẫn là THỎA THUẬN XÁC LẬP CHẾ ĐỘ TÀI SẢN CỦA VỢ CHỒNG. Hai yếu tố trên về (1) Nguồn gốc tài sản và (2) Thời điểm tạo lập tài sản cũng sẽ chẳng có ý nghĩa gì nếu các bên có thỏa thuận hợp pháp khác. Cụ thể, đó là các thỏa thuận sau:

    + Thỏa thuận chế độ tài sản vợ chồng trước khi kết hôn (Điều 47)

    + Thỏa thuận chia tài sản vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân (Điều 38)

    + Thỏa thuận về tài sản khác theo quy định

Điều này có nghĩa, cho dù tài sản đó có nguồn gốc và thời điểm rõ ràng được xác định là tài sản riêng của một bên vợ, chồng theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình, và bạn cũng có đầy đủ giấy tờ chứng minh đây là tài sản riêng, nhưng nếu trước đó, vợ chồng bạn đã từng ký một trong 03 loại thỏa thuận mà mình vừa nêu trên một cách hợp pháp thì việc xác định tài sản đó là tài sản chung hay riêng chỉ cần dựa theo thỏa thuận để xác định mà thôi.

Pháp luật vẫn đặt quyền tự do ý chí, tự do thỏa thuận của vợ chồng ở vị trí cao nhất và được tôn trọng nhất. Vậy nên, cách tốt nhất để rõ ràng tài sản chung riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân thì vợ, chồng nên có thỏa thuận minh bạch, cụ thể với nhau.

Mặt khác, pháp luật hôn nhân và gia đình cũng ghi nhận “nguyên tắc suy đoán” trong việc chứng minh tài sản riêng của một bên vợ, chồng, đó là: Nếu trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung (khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014).

Do vậy, nếu không có đủ căn cứ để chứng minh tài sản riêng thì đương nhiên tài sản đó sẽ được coi là tài sản chung của cả hai vợ chồng.

26d5bf8a1b77fa29a366.jpg 

CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP 

TRÂN TRỌNG!

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19006248 hoặc E-mail: luathongthai@gmail.com

Trụ sở chính: LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân).

Phạm Vân

Bạn cũng có thể tham khảo thêm thông tin các dịch vụ tư vấn  của chúng tôi:

Dịch vụ tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

- Dịch vụ tư vấn pháp luật Hình sự qua tổng đài điện thoại 1900.6248 

- Dịch vụ tư vấn pháp luật Đất đai qua tổng đài điện thoại 1900.6248 

Dịch vụ tư vấn lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

Dịch vụ tư vấn Hôn nhân và gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

- Dịch vụ tư vấn Doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

Dịch vụ tư vấn Sở hữu trí tuệ trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

Dich vụ tư vấn pháp luật Thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

Dịch vụ tư vấn pháp luật Hành chính trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

Trân trọng cảm ơn!

Bạn cũng có thể tham khảo các bài viết khác có nội dung liên quan:

Kết hôn vắng mặt có được không? 
Câu hỏi: Xin chào luật sư, do phải đi công tác xa mà cả hai nhà đã xem ngày đẹp để đăng ký kết hôn...
Mất đăng ký kết hôn có ly hôn được không? 
Câu hỏi: Xin chào luật sư, vợ chồng tôi đã kết hôn được 5 năm nhưng nay không còn muốn tiếp tục quan...
Đơn giản hóa thủ tục đăng ký khai tử 
Trước những bất cập trong quy định của pháp luật, thời gian tới, Bộ Tư pháp sẽ phối hợp chặt chẽ với...
Thay đổi thông tin nhân thân có phải điều chỉnh sổ đỏ? 
Trên thực tế, một số bất cập của Thông tư 23/2014/TT-BTNMT về việc đăng ký biến động đất đai khi...


TAGs:tài sản vợ chồng chia tài sản hôn nhân ly hôn

Gửi thông tin tư vấn

Họ tên(*)
Số điện thoại(*)
Email(*)
Địa chỉ
Yêu cầu tư vấn

Tin nhiều người quan tâm

GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN CÓ GÌ GIỐNG VÀ KHÁC NHAU???
Giải thể và phá sản là hai khái niệm dễ nhầm lẫn với nhau. Mặc dù đều...
 
Chuyển nhầm tiền vào tài khoản của người khác thì nên làm những gì?
Nhiều người hốt hoảng khi chuyển khoản nhầm đến một tài khoản khác,...
 
Phân biệt các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 thì hiện nay gồm 7 biện...
 
Người bị tâm thần có thể kết hôn được không?
 
Tội ác của người mẹ bước đầu được xác định là nghi phạm vứt con mới đẻ ở chung cư Linh Đàm
Tối qua (18.10), tại chung cư HH2A, khu đô thị Linh Đàm đã xảy ra một...
 

Thư viện video

Dành cho đối tác

Giới thiệu

Về chúng tôi

Công ty luật Quốc Tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp – Nơi các luật sư, chuyên gia tư vấn có trình độ cao, có kinh nghiệm nhiều năm trong các lĩnh vực tư vấn đầu tư, thuế – kế toán, sở hữu trí tuệ, tố tụng, lao động, đất đai…đảm nhiệm.

Kinh tế đang phát triển, xã hội có sự phân công lao động rõ ràng. Và chúng tôi hiện diện trong cộng đồng doanh nghiệp để đồng hành, chia sẻ, gánh vác và hỗ trợ các doanh nghiệp.

Chi tiết→

CÁC CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CỦA CHÚNG TÔI

luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn

Ls. Nguyễn Hồng Thái
Luật sư tư vấn hình sự
Lawyer Manager - Advisory


LS. Trần Anh Minh
Tư vấn pháp luật Dân sự 


LS. Trần Văn Diên
Tư vấn pháp luật đất đai

LS. Nguyễn Thị Tình
Tư vấn pháp luật dân sự

Th.s Nguyễn Thị Hồng Liên
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp

Ls. Trịnh Thị Hiền
Tư vấn pháp luật hành chính, dân sự 

Ls. Nguyễn Thị Phúc
Tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ 

Luật gia Cao Văn Tuân
Tư vấn pháp luật đầu tư


Luật gia Đinh Thị Nguyên
Tư vấn pháp luật dân sự

Lê Thị Khánh Linh
Tư vấn Tố tụng dân sự, hình sự 


Phạm Thị Quỳnh Trang
Tư vấn Doanh nghiệp

Nguyễn Thùy Linh
Tư vấn pháp luật dân sự

Phạm Thị Phương Anh
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp
Copyright © 2014-2018 All Rights Reserved - luathongthai.com
Design by and support ThanhNam Software