Câu hỏi: Chào luật sư, dạo gần đây tôi hay nhận cuộc điện
thoại từ 1 số máy lạ có nội dung uy hiếp tôi. Tôi đã gọi lại số máy này nhưng
bên kia không nhấc máy. Tuy nhiên người này vẫn hay liên tục nháy máy vào ban
đêm, khi tôi nghe điện thoại thì người này đe dọa, làm nhục tôi 1 2 câu rồi tắt
máy. Tôi đã cho số điện thoại đó vào tin nhắn hạn chế nhưng người này lại dùng
số khác để gọi điện nháy máy cho tôi. Vậy xin hỏi luật sư, tôi phải giải quyết
chuyện này như thế nào và hình pháp xử lý với đối tượng này ra sao? Xin chân
thành cảm ơn luật sư.
Xin chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật Hồng
Thái và Đồng Nghiệp. Về câu hỏi của bạn,công ty Luật Hồng Thái và Đồng Nghiệp
xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:
1/ Căn cứ pháp lý.
- Nghị định số 174/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô
tuyến điện.
- Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017.
2/ Xử lý với những đối tượng gọi điện quấy rối.
Trong trường hợp của bạn, đối tượng trên có thể bị xử phạt
hành chính theo Điểm g Khoản 3 Điều 66 Nghị định 174/ 2013/NĐ-CP quy định về Vi
phạm quy định về lưu trữ, cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập,
xử lý, trao đổi và sử dụng thông tin:
“Điều 66. Vi phạm quy định về lưu trữ,
cho thuê, truyền đưa, cung cấp, truy nhập, thu thập, xử lý, trao đổi và sử dụng
thông tin
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
g)
Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa,
quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm,
uy tín của người khác;”
Ngoài ra, đối với việc vu khống
làm nhục và đe dọa thì đối tượng kia còn vi phạm vào các Điều 155 về Tội làm nhục
người khác, Điều 156 về Tội vu khống của Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017:
“Điều
155. Tội làm nhục người khác
1. Người nào xúc phạm nghiêm
trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03
năm.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Đối với người đang thi
hành công vụ;
đ) Đối với người dạy dỗ,
nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc
mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;
b) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể
bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm
đến 05 năm.

Tổng đài tư vấn: 19006248 (24/7)
Điều
156. Tội vu khống
1. Người nào thực hiện một
trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng,
phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Bịa đặt hoặc loan truyền
những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự
hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;
b) Bịa đặt người khác phạm tội
và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ,
người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;
đ) Đối với người đang thi
hành công vụ;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc
mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;
h) Vu khống người khác phạm
tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong
các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:
a) Vì động cơ đê hèn;
b) Gây
rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;
c) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể
bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm
hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”
Như vậy, trong trường hợp của
bạn, bạn có thể gặp công an phường nơi bạn sinh sống để đề cập đến vấn đề này. Từ
đó họ sẽ giúp bạn tìm ra hướng giải quyết cũng như bắt được đối tượng quấy rối
kia. Bạn cũng có thể gọi điện lên tổng đài số điện thoại của mình để họ tra cứu
tìm ra số điện thoại của đối tượng kia.

Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp
Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn
phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ
thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ với các Luật sư chuyên gia
của Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp qua Tổng đài tư vấn pháp
luật 19006248 hoặc E-mail: luathongthai@gmail.com.
Trụ sở chính: LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường
Chiến Thắng, Thanh Xuân).
D.K
Đối tượng ném đá xe ô tô trên đường cao tốc Hạ Long- Hải Phòng có bị xử lý hình sự? Những ngày qua trên tuyến cao tốc Hạ Long-Hải Phòng đoạn thuộc nút giao Tiền Phong, thị xã Quảng... |
Dẫn con đi dạo, cha bị đâm chết vì bị nghi bắt cóc trẻ em Người cha sinh năm 1991 đang dắt con đi chơi tại khu vực công viên thì bị nghi bắt cóc trẻ em và bị... |
Đòi lại chứng cứ như thế nào? Khi bị trộm cướp đồ đạt tài sản, điều mong muốn nhất là lấy lại được tài sản đã bị trộm cướp. Tuy... |