Hotline: 098.203.3335
TRANH TỤNG - TỐ TỤNG HÌNH SỰ - DÂN SỰ - HÀNH CHÍNH - ĐẤT ĐAI - HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
 

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP


Trụ sở chính:
Trụ sở chính: 38LK9, Tổng cục V, Bộ Công an, Tân Triều, Hà Nội

098 203 3335 (24/7)
luathongthai@gmail.com

Quy định về bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc

(Số lần đọc 1573)
Quyền tác giả là gì? Tác phẩm kiến trúc là gì? Đăng ký bảo hộ đối với tác phẩm kiến trúc.
Mục lục bài viết [HIỆN]
I. Cơ sở pháp lý:
Luật Sở hữu trí tuệ 2005
II. Nội dung tư vấn:
1. Quyền tác giả là gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
Theo đó, pháp luật quy định cả về quyền liên quan đến quyền tác giả (sau đây gọi là quyền liên quan) là quyền tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
Theo Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, các loại hình tác phẩm được bảo hộ bao gồm:
- Tác phẩm văn học, khoa học, sách giáo khoa, giáo trình và tác phẩm khác được thể hiện dưới dạng chữ viết hoặc ký tự khác. 
Lưu ý: Ký tự khác là tác phẩm được thể hiện bằng các ký hiệu thay cho chữ viết như chữ nổi cho người khiếm thị, ký hiệu tốc ký và các kỹ hiệu tương tự khác mà các đối tượng tiếp cận có thể sao chép được bằng nhiều hình thức khác nhau.
- Bài giảng, bài phát biểu và bài nói khác.
- Tác phẩm báo chí
- Tác phẩm âm nhạc
- Tác phẩm sân khấu
- Tác phẩm điện ảnh và tác phẩm được tạo ra theo phương pháp tương tự
- Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng
- Tác phẩm nhiếp ảnh
- Tác phẩm kiến trúc
- Bản họa đồ, sơn đồ, bản đồ, bản vẽ liên quan đến địa hình, kiến trúc, công trình khoa học
- Tác phẩm văn học, nghệ thuật dân gian
- Chương trình máy tình, sưu tập dữ liệu
Tác phẩm phái sinh chỉ được bảo hộ nếu không gây phương hại đến quyền tác giả của tác phẩm gốc. Do vậy, tác phẩm kiến trúc thuộc quyền bảo hộ của tác giả.
2. Tác phẩm kiến trúc:
Tác phẩm kiến trúc quy định tại điểm i khoản 1 Điều 14 của Luật Sở hữu trí tuệ là các bản vẽ thiết kế dưới bất kỳ hình thức nào thể hiện ý tưởng sáng tạo về ngôi nhà, công trình xây dựng, quy hoạch không gian (quy hoạch xây dựng) đã hoặc chưa xây dựng. Tác phẩm kiến trúc bao gồm các bản vẽ thiết kế về mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, phối cánh, thể hiện ý tưởng sáng tạo về ngôi nhà, công trình, tổ hợp công trình kiến trúc, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan của một vùng, một đô thị, hệ thống đô thị, khu chức năng đô thị, khu dân cư nông thôn.
Mô hình, sa bàn về ngôi nhà, công trình xây dựng hoặc quy hoạch không gian được coi là tác phẩm kiến trúc độc lập.
Như vậy, theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ thì tác phẩm kiến trúc là đối tượng bảo hộ quyền tác giả. Quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tải sản (Điều 19, Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ). Trường hợp tác giả tác phẩm đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm thì tác giả là chủ sở hữu quyền nhân thân và quyền tài sản. Trong trường hợp tác giả tác phẩm không đồng thời là chủ sở hữu tác phẩm thì tác giả sở hữu quyền nhân thân và chủ sở hữu tác phẩm sở hữu quyền tài sản. 
3. Đăng ký bảo hộ tác phẩm kiến trúc
Theo quy định Luật Sở hữu trí tuệ 2005, quyền tác giả được hình thành kể từ khi tác phẩm được sáng tạo, thể hiện dưới một hình thức nhất định. Việc bảo hộ tác phẩm kiến trúc không phải là thủ tục bắt buộc để hưởng quyền tác giả. Tuy nhiên đó là một thủ tục cần thiết để tác giả tự bảo vệ quyền và lợi ích của mình, nhất là trong trường hợp có tranh chấp xảy ra.
Hồ sơ đang ký bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc bao gồm:
- Đơn xin đăng ký về quyền tác giả, quyền sở hữu tác phẩm phải được viết bằng tiếng Việt
- Hai bản sao tác phẩm đăng ký bảo hộ trong đó thể hiện đầy đủ và rõ ràng ý tưởng sáng tạo của tác phẩm kiến trúc bằng bản vẽ thiết kế và hai bộ ảnh đen trắng đối với sa bản và mô hình (nếu có).
-Giấy ủy quyền nếu người nộp đơn là người được ủy quyền;
- Tài liệu chứng minh quyền nộp đơn nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác do được thừa kế, chuyển giao;
- Văn bản đồng ý của các chủ sở hữu nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung; 
- Văn bản đồng ý của đồng tác giả nếu tác phẩm có đồng tác giả;
- Bản sao chứng minh thư của tác giả;
Theo đó đối với tác phẩm kiến trúc của mình thì tác giả có quyền: 
Thứ nhất: Quyền công bố, đứng tên tác phẩm
Tác giả có quyền tự mình công bố hoặc cho người khác công bố tác phẩm kiến trúc do mình sáng tạo ra dưới các hình thức:
- Các dự án dự thi hoặc đồ án thiết kế.
- Trên các phương tiện thông tin đại chúng như phát thanh, truyền hình...
- Trong các ấn phẩm: báo, tạp chí, sách, phim ảnh, băng hình tài liệu được phổ biến tại các hội thảo.
- Trưng bày tại các triển lãm. 
- Đăng ký với cơ quan bảo hộ quyền tác giả của tác phẩm kiến trúc.
Việc công bố tác phẩm kiến trúc ở nước ngoài của tác giả Việt Nam phải theo đúng quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
nội dung tác phẩm kiến trúc đưa ra công bố phải đạt yêu cầu sau:
- Tài liệu thiết kế: các hình vẽ chủ yếu thể hiện được ý đồ và giải pháp kiến trúc (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, bối cảnh...)
- Công trình đã xây dựng xong (có thêm ảnh chụp)
Tác phẩm kiến trúc được coi như đã công bố khi:
- Gửi đi dự thi và được chấp nhận.
- Đăng ký tại một tổ chức có tư cách pháp nhân và được cơ quan phê duyệt.
Đã đăng ký tại cơ quan bảo hộ quyền tác giả của tác phẩm kiến trúc:
- Đã được trình bày tại các triển lãm hoặc trên các ấn phẩm chuyên ngành kiến trúc.
- Công trình xây dựng xomg.
Đứng tên tác phẩm
- Trong bất kỳ hình thức công bố nào như quy định trên, tác giả được quyền ghi tên mình (tên khai sinh hoặc bút danh, bí danh) với danh nghĩa là tác giả.
- Các cơ quan thông tin đại chúng phải nêu tên tác giả khi giới thiệu tác phẩm kiến trúc. 
- Đối với các công trình đã xây dựng được thực hiện việc gắn biển hình thức, nội dung và vị trí gắn biển do Bộ Xây dựng quy định trong văn bản riêng.
Thứ hai:  Quyền bảo vệ tác phẩm:
- Tác giả được quyền bảo vệ tác phẩm của mình trong thẩm tra xét duyệt thiết kế, trong thi công và sử dụng công trình.
- Tác giả được ưu tiên thiết kế ở những giai đoạn tiếp theo sau khi phương án thiết kế dự thi, luận chứng kinh tế kỹ thuật (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật) đã được phê duyệt
- Trong quá trình thi công xây dựng tác giả có quyền giám sát tác phẩm theo các quy định hiện hành. Mọi sửa đổi bản thiết kế đã được phê duyệt phải được sự chấp thuận của tác giả, chủ công trình và cơ quan phê duyệt. Trường hợp cần sửa đổi không có chấp thuận sẽ do một hội đồng gồm đại diện công trình, cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành (Bộ, sở xây dựng). đơn vị thi công và tác giả cùng xem xét, quyết định.
- Tác giả là một thành viên của đại diện tổ chức thiết kế trong Hội đồng nghiệm thu các cấp.
- Trong quá trình sử dụng chủ sở hữu công trình muốn thay đổi hình khối, các yếu tố tổ hợp mặt đứng, tổ chức không gian, kết cấu chịu lực chính cần thỏa thuận với tác giả hoặc với cơ quan quản lý xây dựng có thẩm quyền đối với trường hợp không hỏi được tác giả (tác giả ở xa hoặc đã chết)
Thứ ba: Quyền lợi về vật chất
- Tác giả của các tác phẩm kiến trúc làm theo đơn đặt hàng được hưởng tiền thiết kế và tiền thưởng theo chế độ hiện hành của Nhà nước hoặc theo sự thỏa thuận với người đặt hàng.
- Việc phân phối tiền thiết kế và tiền thưởng cho tác giả là thành viên của tổ chức thiết kế đó theo quy định của sự quản lý chung của Nhà nước.
- Tác giả được hưởng quyền lợi vật chất theo quy chế hiện hành khi tuyên truyền, giới thiệu, quảng cáo, sử dụng lại tác phẩm của mình.
Thư tư: Bảo hộ quyền tác giả
- Các quyền tác giả được bảo hộ theo luật định và mọi tác giả đều được bảo hộ quyền này bình đẳng trước pháp luật.
- Mọi vi phạm và tranh chấp về quyền tác giả, tùy theo nội dung và tính chất sẽ được giải quyết bằng quyết định của cơ quan bảo hộ quyền tác giả tác phẩm kiến trúc với sự tham gia của Cục giám định thiết kế và xây dựng Nhà nước, cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền hoặc của tòa án theo Điều 6 của Nghị định số 142-HĐBT.
Như vậy, đối với các quyền tài sản do tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ.
Tổ chức, cá nhân khi khai thác, sử dụng một, một số hoặc toàn bộ các quyền trên phải xin phép và trả tiền nhuận bút, thù lao các quyền lợi vật chất khác cho chủ sở hữu quyền tác giả.
Theo đó, thời gian bảo hộ tác phẩm kiến trúc là suốt cuộc đời tác giả và 50 năm tiếp theo năm tác giả chết; trường hợp tác phẩm có đồng tác giả thì thời hạn bảo hộ chấm dứt vào năm thứ 50 sau năm đồng tác giả cuối cùng chết.
061216111938 (1).jpg

Trên đây là tư vấn của chúng tôi liên quan đến các mức trợ cấp xã hội hàng tháng từ ngày 01/7/2021. Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19006248 hoặc E-mail: luathongthai@gmail.com

Mời bạn đánh giá bài viết này!
Đặt câu hỏi
Báo giá vụ việc
Đặt lịch hẹn

Có thể bạn quan tâm?

Ai là người có quyền đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích?
Những người nào có quyền khởi kiện về quyền tác giả và quyền liên quan ?
Những người nào được coi là tác giả của tác phẩm?
Góp vốn bằng nhãn hiệu ?
Phân biệt thương hiệu với nhãn hiệu?
Những quy định mới về nhãn hàng hóa
Thời hạn bảo hộ quyền tác giả được quy định như nào?
Điều kiện đăng ký bảo hộ nhãn hiệu
Nhãn hiệu nổi tiếng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ?
Sử dụng chương trình phát sóng theo quy định pháp luật hiện hành phải đảm bảo các nguyên tắc nào?
 
Tin nhiều người quan tâm
Làm giấy khai sinh muộn bị phạt bao nhiêu tiền?
 
Giấy khám sức khỏe có thời hạn bao lâu?
Giấy khám sức khỏe là tài liệu quan trọng, “có mặt” trong hầu hết hồ sơ đăng ký học, hồ sơ xin việc...
 
Nhập hộ khẩu cho con muộn bị phạt thế nào?
Theo quy định của pháp luật về cư trú, trẻ sinh ra phải được nhập hộ khẩu cho trong thời hạn 60 ngày...
 
Một doanh nghiệp có thể thành lập tối đa bao nhiêu chi nhánh?
Theo quy định của pháp luật, một doanh nghiệp có thể đăng ký tối đa bao nhiêu chi nhánh? Cùng Luật...
 
BỆNH NHÂN TỬ VONG TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ BÁC SĨ CÓ PHẢI CHỊU TRÁCH NHIỆM KHÔNG?
Bác sĩ là một nghề yêu cầu về bằng cấp, máy móc, yêu cầu kiểm định gắt gao vô cùng để có thể hành...
 

Thư viện video

Dành cho đối tác

Giới thiệu

Về chúng tôi

Công ty luật Quốc Tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp – Nơi các luật sư, chuyên gia tư vấn có trình độ cao, có kinh nghiệm nhiều năm trong các lĩnh vực tư vấn đầu tư, thuế – kế toán, sở hữu trí tuệ, tố tụng, lao động, đất đai…đảm nhiệm.

Kinh tế đang phát triển, xã hội có sự phân công lao động rõ ràng. Và chúng tôi hiện diện trong cộng đồng doanh nghiệp để đồng hành, chia sẻ, gánh vác và hỗ trợ các doanh nghiệp.

Chi tiết→

CÁC CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CỦA CHÚNG TÔI

luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn

Tén Sĩ, Luật Sư Nguyễn Hồng Thái
Tiến sĩ - Luật sư tranh tụng hình sự, dân sự

Luật Sư Trần Anh Minh
Luật sư tranh tụng Dân sự, Hình sự 


Luật Sư Nguyễn Văn Diên
Tư vấn pháp luật đất đai

Luật Sư Nguyễn Thị Tình
Luật sư tranh tụng Dân sự, Hình sự

Thạc Sĩ, Luật Sư Nguyễn Thị Hồng Liên
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp

Luật sư Phạm Thị Vân

Luật sư đất đai, doanh nghiệp, lao động


Luật Sư. Lê Ngọc Trung
Luật Sư: Tranh Tụng Doanh Nghiệp

Copyright © 2014-2018 All Rights Reserved - luathongthai.com
Design by and support ThanhNam Software