Hãy cùng Luật Hồng Thái tìm hiểu chi tiết các quyền lợi
hợp pháp mà bạn hoặc người thân được hưởng khi rơi vào trường hợp bị bắt oan dưới
góc nhìn pháp lý của Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung.
1. Quyền yêu cầu khôi phục các quyền dân sự
bị xâm phạm
Mọi quyền dân sự của công dân đều được Nhà nước thừa
nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm. Khi một cơ quan hoặc người có thẩm quyền ra
lệnh bắt, tạm giữ, tạm giam trái pháp luật, đây được coi là một quyết định cá
biệt trái pháp luật xâm phạm đến quyền nhân thân và quyền tự do của bạn.
Theo quy định tại Điều 15 Bộ luật Dân sự 2015, người bị
bắt oan có quyền:
- Yêu
cầu Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền ra quyết định hủy bỏ quyết định bắt,
giam giữ trái pháp luật.
- Khi
quyết định trái pháp luật này bị hủy bỏ, tất cả các quyền dân sự bị xâm phạm
của bạn sẽ được khôi phục hoàn toàn.
2. Quyền yêu cầu cải chính thông tin và
xin lỗi công khai
Danh dự, nhân phẩm và uy tín của mỗi cá nhân là bất khả
xâm phạm và được pháp luật bảo vệ nghiêm ngặt. Việc bị bắt oan thường kéo theo
những lời đồn thổi, thông tin sai lệch làm ảnh hưởng nặng nề đến cuộc sống và
công việc của người bị hại.
Căn cứ theo Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015, bạn có các
quyền nhân thân sau để lấy lại danh dự:
- Quyền
yêu cầu bác bỏ thông tin: Bạn có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ các thông tin
làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.
- Buộc
gỡ bỏ và hủy bỏ: Nếu các thông tin sai lệch, ảnh hưởng xấu đến bạn được
đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải
chính bằng chính phương tiện đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức cất
giữ thì phải bị hủy bỏ.
- Buộc
xin lỗi công khai: Bạn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin sai lệch hoặc
cơ quan tiến hành tố tụng gây oan sai phải xin lỗi và cải chính công khai.
3. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại toàn
bộ và kịp thời
Người bị bắt oan có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
theo nguyên tắc bồi thường ngoài hợp đồng tại Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu
thiệt hại do người thi hành công vụ (cán bộ điều tra, Kiểm sát viên, Thẩm
phán...) gây ra thì Nhà nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định
của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
Các khoản thiệt hại được bồi thường bao gồm:
- Thiệt
hại do tài sản bị xâm phạm: Tài sản bị mất, hủy hoại hoặc hư hỏng; lợi ích
gắn liền với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất hoặc giảm sút; chi phí
hợp lý để khắc phục thiệt hại.
- Thiệt
hại về vật chất do danh dự, uy tín bị xâm phạm: Bao gồm các chi phí hợp lý
để hạn chế, khắc phục thiệt hại và thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm
sút trong thời gian bị giam giữ oan.
- Bồi
thường tổn thất về tinh thần: Ngoài việc bồi thường các thiệt hại về vật
chất, người chịu trách nhiệm gây oan sai phải bồi thường một khoản tiền để
bù đắp tổn thất về tinh thần cho nạn nhân. Mức bồi thường này do các bên
thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa không quá 10 lần mức
lương cơ sở do Nhà nước quy định.
4. Quyền yêu cầu xử lý hình sự những người
gây oan sai
Không chỉ dừng lại ở việc bồi thường và khôi phục danh
dự, người bị bắt oan còn có quyền làm đơn tố giác, yêu cầu cơ quan có thẩm quyền
xử lý hình sự đối với những cán bộ, người tiến hành tố tụng đã thiếu trách nhiệm
hoặc cố ý gây oan sai.
Theo quy định tại Chương XXIV Bộ luật Hình sự 2015 về
các tội xâm phạm hoạt động tư pháp, những người gây oan sai có thể bị truy cứu
trách nhiệm hình sự về các tội danh sau:
- Tội
truy cứu trách nhiệm hình sự người không có tội (Điều 368): Áp dụng khi
người có thẩm quyền cố ý truy cứu trách nhiệm hình sự người mà mình biết
rõ là không có tội. Mức hình phạt cao nhất có thể lên đến 15 năm tù nếu
làm người bị truy cứu oan tự sát.
- Tội
ra bản án trái pháp luật (Điều 370): Áp dụng đối với Thẩm phán, Hội thẩm
ra bản án mà mình biết rõ là trái pháp luật. Hình phạt cao nhất lên tới 15
năm tù nếu kết án oan người vô tội về tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc dẫn đến
việc tự sát của nạn nhân.
- Tội
ra quyết định trái pháp luật (Điều 371): Người có thẩm quyền tố tụng, thi
hành án ra quyết định trái pháp luật làm oan sai, gây rối loạn tâm thần
cho nạn nhân hoặc khiến nạn nhân tự sát có thể bị phạt tù đến 12 năm.
- Tội
dùng nhục hình (Điều 373) hoặc Tội bức cung (Điều 374): Áp dụng đối với
cán bộ có hành vi tra tấn, đối xử tàn bạo, hạ nhục nhân phẩm hoặc ép buộc
người bị lấy lời khai, hỏi cung phải khai sai sự thật. Khung hình phạt cao
nhất có thể lên đến tù chung thân nếu làm nạn nhân chết.
- Tội
lợi dụng chức vụ, quyền hạn giam, giữ người trái pháp luật (Điều 377): Người
nào giam giữ người không có căn cứ hoặc không có lệnh, quyết định hợp pháp
có thể bị phạt tù lên đến 12 năm
Nếu bạn hoặc người thân
đang phải gánh chịu những tổn thất do oan sai tố tụng, hãy liên hệ ngay với Luật
Hồng Thái để được Luật sư hỗ trợ bảo vệ quyền lợi một cách triệt để và nhanh
chóng nhất!
Thông tin liên hệ: CÔNG
TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI
Địa chỉ: LK 9-38 Tổng cục
5, phường Thanh Liệt, TP. Hà Nội
Hotline: 0962.893.900 /
0982.033.335
Email:
Luathongthai@gmail.com
Luật Hồng Thái – Điểm tựa
pháp lý vững chắc, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn trong mọi biến động thị
trường!