Tổng đài tư vấn 1900 6248 (24/7)     Bản đồ đường đi Liên hệ
 

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP


Trụ sở chính:
LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân)

1900 6248 (24/7)
luathongthai@gmail.com

Hiểu thế nào về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản?

(Số lần đọc 23)


Tội lạm dụng chiếm đoạt tài sản là việc người phạm tội chiếm đoạt tài sản của người khác bằng thủ đoạn lạm dụng tín nhiệm để chiếm đoạt tài sản của chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản.
 Các dấu hiệu pháp lý
1. Mặt khách quan của tội phạm 
 Theo quy định của Điều 175 BLHS 2015, cấu thành Tội lạm dụng chiếm đoạt tài sản phải thỏa mãn các dấu hiệu sau:
Thứ nhất, hành vi chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc của tội lạm dụng chiếm đoạt tài sản. Đó la hành vi cố ý dịch chuyển một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành tài sản của mình hoặc cho người khác mà mình quan tâm bằng thủ đoạn lạm dụng tín nhiệm.
Thủ đoạn lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bao gồm các thủ đoạn sau:
+ Người phạm tội có hành vi vay, mướn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và kết quả là người phạm tội đã có quyền về tài sản một cách hợp pháp. Vay, mượn, thuê tài sản,... là những giao dịch dân sự kinh tế hết sức bình thường trong đời sống kinh tế xã hội. Những giao dịch này được thực hiện dưới dạng hợp đồng và hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật. 
Như vậy trước khi thực hiện hành vi chiếm đoạt người phạm tội đã có tài sản một cách hợp pháp bằng một hợp đồng khác với các tội phạm khác, người phạm tội chỉ có thể có tài sản sau khi thực hiện hành vi chiếm đoạt. Đây là dấu hiệu đặc trưng (người phạm tội có sẵn hoặc tạo ra tín nhiệm đối với chủ tài sản) phản ánh bản chất của tội lạm dụng chiếm đoạt tài sản.
Sau khi có tài sản người phạm tội đã không thực hiện nghĩa vụ tài sản theo hợp đồng mà cố ý chiếm đoạt đó bằng một trong các thủ đoạn: gian dối; bỏ trốn; sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp.

Thứ hai, hành vi lạm dụng chiếm đoạt tài sản phải thỏa mãn điều kiện: 
chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

2. Hình phạt
+ Khung cơ bản: bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
+ Khung tăng nặng phạt tù từ 02 năm đến 07 năm nếu người phạm tội có dấu hiệu sau:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
g) Tái phạm nguy hiểm.
+ Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
+ Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
Ngoài các hình phạt kể trên người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
  hình ảnh.jpg

CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP TRÂN TRỌNG!
Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19006248 hoặc E-mail: luathongthai@gmail.com
Trụ sở chính: 
LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân)

Các bài viết liên quan:




Gửi thông tin tư vấn

Họ tên(*)
Số điện thoại(*)
Email(*)
Địa chỉ
Yêu cầu tư vấn

Tin nhiều người quan tâm

Phân biệt các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 thì hiện nay gồm 7 biện...
 
Chuyển nhầm tiền vào tài khoản của người khác thì nên làm những gì?
Nhiều người hốt hoảng khi chuyển khoản nhầm đến một tài khoản khác,...
 
Người bị tâm thần có thể kết hôn được không?
 
Công ty không chịu trả sổ bảo hiểm thì người lao động phải làm thế nào ?
 
Muốn cùng góp vốn và kinh doanh nhưng không muốn thành lập công ty, làm thế nào?
Tôi và anh họ tôi đã bàn với nhau và muốn thực hiện một dự án bán hàng...
 

Thư viện video

Dành cho đối tác

Giới thiệu

Về chúng tôi

Công ty luật Quốc Tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp – Nơi các luật sư, chuyên gia tư vấn có trình độ cao, có kinh nghiệm nhiều năm trong các lĩnh vực tư vấn đầu tư, thuế – kế toán, sở hữu trí tuệ, tố tụng, lao động, đất đai…đảm nhiệm.

Kinh tế đang phát triển, xã hội có sự phân công lao động rõ ràng. Và chúng tôi hiện diện trong cộng đồng doanh nghiệp để đồng hành, chia sẻ, gánh vác và hỗ trợ các doanh nghiệp.

Chi tiết→

CÁC CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CỦA CHÚNG TÔI

luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn

Ls. Nguyễn Hồng Thái
Luật sư tư vấn hình sự
Lawyer Manager - Advisory


Th.s Nguyễn Thị Hồng Liên
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp


LS. Trần Anh Minh
Tư vấn pháp luật Dân sự 


LS. Trần Văn Diên
Tư vấn pháp luật đất đai

LS. Nguyễn Thị Tình
Tư vấn pháp luật dân sự

Luật gia Đinh Thị Nguyên
Tư vấn pháp luật dân sự

Lê Thị Khánh Linh
Tư vấn Tố tụng dân sự, hình sự 


Phạm Thị Quỳnh Trang
Tư vấn Doanh nghiệp

Nguyễn Thùy Linh
Tư vấn pháp luật dân sự

Phạm Thị Phương Anh
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp
Copyright © 2014-2018 All Rights Reserved - luathongthai.com
Design by and support ThanhNam Software