Hotline: 098.203.3335
TRANH TỤNG - TỐ TỤNG HÌNH SỰ - DÂN SỰ - HÀNH CHÍNH - ĐẤT ĐAI - HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
 

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP


Trụ sở chính:
Trụ sở chính: 38LK9, Tổng cục V, Bộ Công an, Tân Triều, Hà Nội

098 203 3335 (24/7)
luathongthai@gmail.com

Thông tư 06/2019/TT-BNNPTNT

(Số lần đọc 358)
Thông tư 06/2019/TT-BNNPTNT

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2019/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2019

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG ĐẶC THÙ, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC CẤP ĐỐI VỚI HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP

Căn cứ Nghị định số 15/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định s 107/2017/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã s 23/2012/QH13;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư quy định hoạt động đặc thù, chế độ báo cáo của hợp tác xã nông nghiệp và trách nhiệm quản lý nhà nước các cấp đối với hợp tác xã nông nghiệp.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về hoạt động đặc thù, chế độ báo cáo của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong các lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp (thủy sản), diêm nghiệp, thủy lợi, nước sạch nông thôn (sau đây gọi chung là hợp tác xã nông nghiệp) và trách nhiệm quản lý nhà nước của các cấp, ngành nông nghiệp (tỉnh, huyện, xã) đối với hợp tác xã nông nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Hợp tác xã nông nghiệp quy định tại Điều 1 Thông tư này.

2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Hoạt động đặc thù của hợp tác xã nông nghiệp

1. Hoạt động đặc thù của hợp tác xã nông nghiệp quy định tại Thông tư này là những hoạt động cung ứng sản phẩm, dịch vụ nông nghiệp; đại diện ký kết hợp đồng liên kết; tham gia cung cấp dịch vụ công ích do hợp tác xã nông nghiệp thực hiện nhm đáp ứng nhu ctrong sản xut, kinh doanh nông nghiệp của các thành viên và khách hàng không phải là thành viên hợp tác xã.

Căn cứ năng lực, điều kiện thực tế của hợp tác xã và nhu cầu của thị trường, hợp tác xã nông nghiệp lựa chọn và thực hiện các hoạt động đặc thù quy định tại khoản 2, 3 và 4 Điều này.

2. Tổ chức sản xuất và cung ứng tập trung các sản phẩm, dịch vụ đầu vào, đu ra phục vụ sản xuất, kinh doanh nông nghiệp của thành viên và khách hàng không phải thành viên hợp tác xã:

a) Đào tạo, tập huấn kỹ năng quản lý hợp tác xã và khuyến nông, chuyển giao công nghệ và tiến bộ kỹ thuật;

b) Sản xuất và cung ứng vật tư nông nghiệp (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y; giống cây trồng, vật nuôi và vật tư nông nghiệp khác); cung ứng dịch vụ (làm đất, thủy lợi, nước sạch nông thôn, bảo vệ thực vật, thú y, bảo vệ sản xuất);

c) Gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch, sơ chế, chế biến, bo quản, đóng gói, hoàn thiện sản phẩm, quản lý chất lượng và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;

d) Tổ chức thực hiện và quản lý thống nhất quy trình sản xuất nông nghiệp đảm bảo yêu cầu chất lượng sản phẩm;

đ) Phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp;

e) Tuyên truyền, vận động và tổ chức cho các thành viên hợp tác xã tham gia bảo hiểm nông nghiệp;

g) Tổ chức các hoạt động mua chung, bán chung các dịch vụ, sản phẩm nông nghiệp;

h) Các dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp khác phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

3. Đại diện ký kết hợp đồng và tổ chức thực hiện liên kết với doanh nghiệp, các đối tác khác trong chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp nhằm tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cho thành viên và khách hàng không phải là thành viên hợp tác xã với các hoạt động cụ thể như:

a) Ký và tổ chức thực hiện hợp đồng liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;

b) Tổ chức quảng bá hoặc xây dựng nhãn hiệu tập thể cho các sản phẩm, dịch vụ nông nghiệp;

c) Tổ chức nghiên cứu thị trường, tiếp thị đối với các dịch vụ, sản phẩm nông nghiệp;

d) Thực hiện các dịch vụ khác trong chuỗi giá trị sản phẩm nông nghiệp.

4. Tham gia cung cấp dịch vụ công ích trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn ở địa phương, bao gồm các hoạt động:

a) Tổ chức quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng và phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động công ích khi được nhà nước giao;

b) Tổ chức các hoạt động cung cấp dịch vụ công ích theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Trách nhiệm của hợp tác xã nông nghiệp trong tổ chức thực hiện các hoạt động đặc thù

1. Quy định các hoạt động đặc thù của hợp tác xã nông nghiệp vào Điều lệ của hợp tác xã.

2. Xây dựng phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh đáp ứng yêu cầu sản xut theo mùa vụ, quy mô sản xuất nông nghiệp hàng hóa, yêu cầu của thị trường, bảo đảm an toàn thực phẩm; khắc phục tình trạng sản xuất manh mún, nhỏ lẻ; có giải pháp phòng chống rủi ro, thiên tai, dịch bệnh, ứng phó với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường, tài nguyên, nguồn lợi tự nhiên ở địa phương.

3. Ứng dụng và thực hiện quy trình kỹ thuật sản xuất sản phẩm an toàn phù hợp với điều kiện của hợp tác xã, quy định của pháp luật và đáp ứng yêu cu của thị trường.

4. Tổ chức đào tạo, tập huấn, chuyển giao công nghệ, tiến bộ kỹ thuật và khuyến nông cho cán bộ, thành viên hợp tác xã và khách hàng không phải là thành viên hợp tác xã.

5. Hoàn thiện các thủ tục pháp lý và huy động nguồn lực đảm bảo cho việc tổ chức các hoạt động đặc thù và phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh của hợp tác xã.

6. Thông tin, hướng dẫn các thành viên và tổ chức, cá nhân liên kết với hợp tác xã nông nghiệp tổ chức thực hiện có hiệu quả hợp đồng liên kết và phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh của hợp tác xã.

7. Tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ đảm bảo chất lượng, giá cả cạnh tranh và tuân thủ các quy định của pháp luật.

8. Phối hợp với tổ chức bảo hiểm nông nghiệp và các đối tác liên quan hỗ trợ thành viên hợp tác xã thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro, quy trình, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp tạo điều kiện cho việc thực hiện bảo hiểm nông nghiệp và triển khai hiệu quả chính sách hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp.

9. Thực hiện công khai, minh bạch trong hợp tác xã về giá dịch vụ, chủng loại, đối tượng phục vụ; xây dựng quy chế quản lý, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng tài sản Nhà nước giao theo quy định và tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích.

Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với các hợp tác xã nông nghiệp ở cấp tỉnh, huyện, xã

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu thực hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động đặc thù của hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã triển khai thực hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động đặc thù của hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn.

Điều 6. Chế độ báo cáo về tình hình hoạt động của hợp tác xã nông nghiệp

1. Trách nhiệm báo cáo của hợp tác xã nông nghiệp

a) Nội dung báo cáo gửi cơ quan quản lý nhà nước ngành nông nghiệp:

Tình hình hoạt động của năm trước đó theo Phụ lục I-19 ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT ngày 08/4/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngà26/5/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã.

Hoạt động đặc thù của hợp tác xã nông nghiệp của năm trước đó quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Thời hạn gửi báo cáo: Chậm nhất là ngày 15 tháng 01 hàng năm.

c) Nơi gửi báo cáo:

Hợp tác xã nông nghiệp gửi báo cáo cho Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) và cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp huyện nơi đặt trụ sở chính;

Liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp (đơn vị đăng ký hoạt động ở cấp tỉnh) gửi báo cáo cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và cơ quan đăng ký hợp tác xã cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính.

2. Trách nhiệm báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước ngành nông nghiệp

a) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) tổng hp báo cáo hàng năm về hoạt động đặc thù của hợp tác xã nông nghiệp (theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo hàng năm về hoạt động đặc thù của hợp tác xã nông nghiệp, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp (theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này) gửi y ban nhân dân cp tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện và kiểm tra đôn đốc việc triển khai thực hiện Thông tư, tổng hợp báo cáo Bộ định kỳ và đột xuất.

2. Các Tổng cục, Cục, Vụ chuyên ngành thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hp với Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đi với hợp tác xã nông nghiệp liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành.

3. Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Thông tư này tại địa phương.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 9 năm 2019.

2. Trường hp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng thực hiện theo quy định mới tại văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, hợp tác xã nông nghiệp, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Lãnh đạo Bộ N
ông nghiệp và PTNT;
- Các đơn vị thuộc Bộ NN và PTNT;
UBND các tnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở NN và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Công báo Chính phủ;
- C
ng thông tin điện tử: Chính ph, Bộ NN và PTNT;
- Cục ki
m tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Lưu: VT, KTHT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Thanh Nam

 

PHỤ LỤC

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG ĐẶC THÙ CỦA HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP NĂM ……..
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2019/TT-BNNPTNT ngày 19/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)

V. BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG ĐẶC THÙ CỦA HỢP TÁC XÃ (HTX) NÔNG NGHIỆP

Số TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Thực hiện năm 20....

Diễn giải

1

Áp dụng quy trình sản xuất chung của HTX

-

(Có/không)

-

2

Áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn quản lý chất lượng

-

(Có/không)

Tên quy chuẩn, tiêu chuẩn)

3

Áp dụng công nghệ cao trong sản xuất kinh doanh

-

(Có/không)

(Tên công nghệ)

4

Sản phẩm có nhãn hiệu tập thể

-

(Có/không)

(Tên nhãn hiệu)

5

Tổ chức cho thành viên tham gia bảo hiểm nông nghiệp

-

(Có/không)

-

5.1

Số thành viên HTX tham gia bảo hiểm nông nghiệp

Thành viên

 

-

5.2

Số tiền thành viên và HTX mua bảo hiểm nông nghiệp

Tr. đồng

 

-

6

Tổ chức dịch vụ thu hoạch, sơ chế, chế biến, bảo quản sản phẩm

-

(Có/không)

(Tên dịch vụ)

7

Giá trị sản phẩm qua sơ chế, chế biến

Tr. đồng

 

-

 

Tỷ lệ giá trị sản phẩm qua sơ chế, chế biến/tổng giá trị sản phẩm sản xuất của HTX và thành viên

%

 

-

8

Giá trị sản phẩm HTX tiêu thụ cho thành viên

Tr. đồng

 

-

 

Tỷ lệ giá trị sản phẩm HTX tiêu thụ cho thành viên/tổng giá trị sản phẩm sản xuất của thành viên

%

 

-

 

Tỷ lệ giá trị sản phẩm HTX tiêu thụ cho thành viên/tổng giá trị sản phẩm của HTX tiêu thụ

%

 

-

9

Giá trị sản phẩm nông nghiệp HTX tiêu thụ thông qua liên kết

Tr. đồng

 

-

 

Tỷ lệ giá trị sản phẩm HTX tiêu thụ thông qua liên kết/tổng giá trị sản phẩm HTX tiêu thụ

%

 

-

10

Hoạt động công ích do HTX tổ chức thực hiện

-

(Có/ không)

(Tên hoạt động công ích)

10.1

Số khách hàng sử dụng dịch vụ công ích của HTX

Khách hàng

 

-

 

Trong đó khách hàng là thành viên HTX

Thành viên

 

-

10.2

Tổng doanh thu từ dịch vụ công ích của HTX

Tr. đồng

 

-

 

Trong đó ngân sách Nhà nước hỗ tr

Tr. đồng

 

-

Ghi chú: HTX điền số liệu vào các ô trống, các ô có chữ trong ngoặc đơn ghi theo hướng dẫn.

TAGs:Thông tư 06/2019/TT-BNNPTNT

Mời bạn đánh giá bài viết này!
Đặt câu hỏi
Báo giá vụ việc
Đặt lịch hẹn

Có thể bạn quan tâm?

Luật đất đai 2003
Luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2004 và hết hiệu lực từ ngày 01/7/2014)
Luật đất đai năm 2013
Luật có hiệu lực từ ngày 01/7/2014
Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Luật có hiệu lực từ 01/01/2015
Bộ luật Lao động năm 2012
Bộ luật có hiệu lực từ ngày 01/5/2013
Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 ( hết hiệu lực từ ngày 01/01/2018)
Luật số: 19/2003/QH11
Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 ( có hiệu lực từ ngày 01/01/2018)
Luật số: 101/2015/QH13
Bộ luật hình sự năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018
Số: 100/2015/QH13
Bộ luật hình sự năm 1999 (Hết hiệu lực từ ngày 01/01/2018)
BỘ LUẬT HÌNH SỰ CỦA NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 15/1999/QH10
Bộ luật tố tụng dân sự 2015 có hiệu lực từ 01/07/2016
Luật số: 92/2015/QH13 Bộ luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 25 tháng 11 năm 2015.
Bộ luật Dân sự năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017
Bộ Luật dân sự số: 91/2015/QH13 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015./.
 
Tin nhiều người quan tâm
Giải quyết tranh chấp nội bộ trong doanh nghiệp
 
Bị lừa chuyển tiền qua tài khoản ngân hàng có đòi lại được không?
Mua hàng qua mạng bị lừa làm thế nào để lấy lại tiền.
 
Nhập hộ khẩu cho con muộn bị phạt thế nào?
Theo quy định của pháp luật về cư trú, trẻ sinh ra phải được nhập hộ khẩu cho trong thời hạn 60 ngày...
 
Làm giấy khai sinh muộn bị phạt bao nhiêu tiền?
 
Giấy khám sức khỏe có thời hạn bao lâu?
Giấy khám sức khỏe là tài liệu quan trọng, “có mặt” trong hầu hết hồ sơ đăng ký học, hồ sơ xin việc...
 

Thư viện video

Dành cho đối tác

Giới thiệu

Về chúng tôi

Công ty luật Quốc Tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp – Nơi các luật sư, chuyên gia tư vấn có trình độ cao, có kinh nghiệm nhiều năm trong các lĩnh vực tư vấn đầu tư, thuế – kế toán, sở hữu trí tuệ, tố tụng, lao động, đất đai…đảm nhiệm.

Kinh tế đang phát triển, xã hội có sự phân công lao động rõ ràng. Và chúng tôi hiện diện trong cộng đồng doanh nghiệp để đồng hành, chia sẻ, gánh vác và hỗ trợ các doanh nghiệp.

Chi tiết→

CÁC CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CỦA CHÚNG TÔI

luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn

Ls. Nguyễn Hồng Thái
Tiến sĩ - Luật sư tranh tụng hình sự, dân sự

LS. Trần Anh Minh
Luật sư tranh tụng Dân sự, Hình sự 


LS. Nguyễn Văn Diên
Tư vấn pháp luật đất đai

LS. Nguyễn Thị Tình
Luật sư tranh tụng Dân sự, Hình sự

Luật sư Đinh Thị Nguyên
Luật sư tranh tụng Dân sự, Hình sự

Th.s Nguyễn Thị Hồng Liên
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp

Luật gia Phạm Thị Quỳnh Trang
Tư vấn Doanh nghiệp

Chuyên viên Ninh Thị Lan Hương
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp

Luật gia Cao Văn Tuân
Tư vấn pháp luật đầu tư

Luật sư Bùi Thị Phượng
Tố tụng hình sự, dân sự

Chuyên viên Nguyễn Văn Triển
Lĩnh vực đất đai, sổ đỏ, hôn nhân gia đình

Luật gia Phạm Thị Vân

Tư vấn đất đai, doanh nghiệp, lao động


Luật sư Đoàn Viết Ngọc
Luật sư dân sự, hình sự, đất đai, lao động, hôn nhân và Gia đình

Luật sư Phạm Ngọc Thanh
Luật sư tranh tụng hình sự, đất đai, lao động

Luật gia Ngô Thị Khánh Ly
Lĩnh vực Đất đai, hôn nhân gia đình
Copyright © 2014-2018 All Rights Reserved - luathongthai.com
Design by and support ThanhNam Software