Ai chịu
trách nhiệm bồi thường khi súc vật gây thiệt hại?
Căn cứ vào Điều 603 bộ luật dân sự Việt Nam 2015 trách
nhiệm bồi thường thiệt hại do súc vật gây ra được phân chia cụ thể cho các đối
tượng sau:
1. Chủ sở hữu súc vật phải bồi thường thiệt hại do súc vật
gây ra cho người khác. Người chiếm hữu, sử dụng súc vật phải bồi thường thiệt hại
trong thời gian chiếm hữu, sử dụng súc vật, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp người thứ ba hoàn toàn có lỗi làm cho súc vật
gây thiệt hại cho người khác thì người thứ ba phải bồi thường thiệt hại; nếu
người thứ ba và chủ sở hữu cùng có lỗi thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.
3. Trường hợp súc vật bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật
gây thiệt hại thì người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật phải bồi thường; khi
chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng súc vật có lỗi trong việc để súc vật bị
chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.
4. Trường hợp súc vật thả rông theo tập quán mà gây thiệt hại
thì chủ sở hữu súc vật đó phải bồi thường theo tập quán nhưng không được trái
pháp luật, đạo đức xã
hội.
Người nuôi súc vật được miễn trách nhiệm bồi
thường khi nào?
Không phải trong mọi trường hợp súc vật gây hại chủ nuôi đều phải đền tiền. Căn cứ theo quy định về bồi thường thiệt hại
ngoài hợp đồng tại Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015, chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu
súc vật sẽ được miễn trách nhiệm bồi thường trong hai trường hợp:
1.
Thiệt hại phát sinh hoàn toàn do lỗi của bên
bị thiệt hại (ví dụ: nạn nhân tự ý trêu chọc, đánh đập vật nuôi dẫn đến bị cắn).
2.
Thiệt hại phát sinh do sự kiện bất khả kháng
(sự kiện xảy ra khách quan, không thể lường trước và không thể khắc phục dù đã
áp dụng mọi biện pháp cần thiết)
Lưu ý: Súc vật được pháp lý coi là tài sản.
Theo khoản 3 Điều 584, khi tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu/chiếm hữu phải
chịu trách nhiệm bồi thường, ngay cả khi họ không có lỗi.
Do đó, việc chủ nuôi chứng minh "tôi vô ý"
hay "tôi không biết súc vật sổng ra" sẽ không giúp miễn trừ
trách nhiệm bồi thường nếu không chứng minh được lỗi hoàn toàn thuộc về nạn
nhân hoặc do sự kiện bất khả kháng.
Các
khoản thiệt hại được yêu cầu bồi thường chi tiết
Tùy vào tính chất của vụ việc gây hại mà người
bị thiệt hại có thể yêu cầu bồi thường các khoản chi phí thực tế sau:
1. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (Điều
589)
Bao gồm tài sản bị mất, hủy hoại hoặc bị hư hỏng
(ví dụ: vật nuôi cắn rách quần áo, làm hỏng phương tiện xe cộ); lợi ích gắn liền
với việc sử dụng, khai thác tài sản bị mất, giảm sút và các chi phí hợp lý để
khắc phục.
2. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm (Điều
590)
- Chi
phí hợp lý cho việc cứu chữa, điều trị, phục hồi sức khỏe.
- Thu
nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của nạn nhân.
- Chi
phí hợp lý và thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc nạn nhân trong thời
gian điều trị.
- Khoản
tiền bù đắp tổn thất về tinh thần: Do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa
thuận được thì mức bồi thường tối đa không quá 50 lần mức lương cơ sở do
Nhà nước quy định.
3. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm (Điều
591)
- Chi
phí cứu chữa sức khỏe của nạn nhân trước khi chết.
- Chi
phí mai táng hợp lý theo tập quán.
- Tiền
cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng.
- Khoản
tiền bù đắp tổn thất về tinh thần cho người thân thích: Tối đa không quá 100
lần mức lương cơ sở nếu các bên không tự thỏa thuận được.
Việc xác định lỗi, mức độ thiệt hại thực tế
và thu thập chứng cứ trong các vụ việc súc vật gây thiệt hại thường rất phức tạp,
dễ dẫn đến tranh chấp kéo dài. Với đội ngũ Luật sư giàu kinh nghiệm, Luật Hồng
Thái cam kết đồng hành cùng bạn. Để không chịu thiệt thòi về quyền lợi pháp lý,
hãy liên hệ ngay với Luật Hồng Thái để được hỗ trợ nhanh chóng và tận tâm nhất!
Thông tin liên hệ: CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI
Địa chỉ: LK 9-38 Tổng cục 5, phường Thanh Liệt, TP. Hà Nội
Hotline:
0962.893.900 / 0982.033.335
Email:
Luathongthai@gmail.com
Luật Hồng
Thái – Điểm tựa pháp lý vững chắc, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn trong mọi
biến động thị trường!