Tổng đài tư vấn 1900 6248 (24/7)     Bản đồ đường đi Liên hệ
 

ĐOÀN LUẬT SƯ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP


Trụ sở chính:
LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân)

1900 6248 (24/7)
luathongthai@gmail.com

Quy định xử phạt người tham gia giao thông không có bằng lái xe máy

(Số lần đọc 216)
Hiện nay, việc tham gia giao thông đường bộ bằng xe máy không còn là vấn đề xa lạ đối với tất cả mọi người. Việc tham gia giao thông bằng xe máy có dung tích xi-lanh trên 50cc cần phải có bằng lái xe hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Nhưng không ít trường hợp người không có bằng lái xe hoặc chưa đủ tuổi tham gia giao thông bằng phương tiện xe máy vẫn điều khiển xe máy khi tham gia giao thông đường bộ.

Luật Giao Thông đường bộ 2008 có quy định về điều kiện của người lái xe tham gia giao thông, theo đó người lái xe tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khoẻ theo quy định Điều 58, Điều 60 Luật này và có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Theo Khoản 1 Điều 60 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định về độ tuổi lái xe như sau:
"1. Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;”

xehay-hs-vi-pham-luat-giao-thong-240217-1.jpg

Luật Hồng Thái 19006248 ( ảnh : internet )

Trường hợp không đủ tuổi để điều khiển các loại xe như trên (đồng nghĩa với việc chưa được cấp GPLX) thì các bạn đã vi phạm, có thể bị xử phạt. Theo Điều 21 Nghị định 46/2016/NĐ-CP về xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới: 

“Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về Điều kiện của người Điều khiển xe cơ giới

1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc Điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

b) Người Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

c) Người Điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 5, Điểm c Khoản 7 Điều này.

3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người Điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 7 Điều này;

b) Người Điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe;

c) Người Điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định).

4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi Điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

b) Người Điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

c) Người Điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 06 (sáu) tháng.

cảnh sát giao thông đuổi người vi phạm_Fotor.jpg

Tư vấn pháp luật 1900.6248

5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người Điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

b) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia.

6. Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi Điều khiển xe ô tô, máy kéo, các loại xe tương tự xe ô tô.

7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người Điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang Điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 (sáu) tháng trở lên;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

c) Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp (trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp) nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia.

8. Ngoài việc bị phạt tiền, người Điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 5, Điểm b Khoản 7 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.”

Như vậy việc xử phạt đối với hành vi điều khiển xe mô tô không có giấy phép lái xe, bao gồm cả người không đủ điều kiện lái xe:

Dưới 16 tuổi thì sẽ không bị phạt tiền mà chỉ bị phạt cảnh cáo, cảnh cáo bằng văn bản và ra Quyết định xử phạt;

Từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi bị phạt 400.000 đồng đến 600.000 với xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 50cc trở lên và từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi Điều khiển xe ô tô, máy kéo, các loại xe tương tự xe ô tô.

Đủ 18 tuổi thì bị phạt từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người Điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô và từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người Điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

Vậy nên để đảm bảo an toàn cho bạn và người tham gia giao thông, không nên vi phạm các quy định về điều khiển xe cơ giới khi tham gia giao thông. Trong trường hợp các bạn từ 16 đến 18 tuổi muốn điều khiển phương tiện tham gia giao thông là xe máy thì nên lựa chọn xe có dung tích xi-lanh dưới 50cc và đảm báo các quy định về an toàn giao thông khác. Trường hợp từ 18 tuổi trở lên chưa có bằng lái xe mô tô, xe gắn máy thì nên chủ động thi bằng lái xe, trước tiên là để đảm bảo các quy định về an toàn giao thông, sau đó là không bị phạt về việc không có giấy phép lái xe theo quy định.

26d5bf8a1b77fa29a366.jpg 

CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP 

TRÂN TRỌNG!

Hy vọng rằng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết những vướng mắc của bạn. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì liên quan đến sự việc bạn có thể liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp qua Tổng đài tư vấn pháp luật 19006248 hoặc E-mail: luathongthai@gmail.com

Trụ sở chính: LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân).

chung

Trào lưu “bỏ trống xe dừng đèn đỏ” có thể bị xử phạt hành chính 
Để phòng ngừa khả năng "bị tông" khi dừng đèn đỏ, giới trẻ rủ nhau nhau bỏ trống xe, xuống đường...
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi gây ra tai nạn giao thông 
Mức độ sử dụng phương tiện lưu thông trên các tuyến đường ngày càng nhiều, đối tượng sử dụng phương...
Người vay tín dụng đã chết, nhưng bảo hiểm không chi trả khoản vay ? 
Vay tín dụng hiện nay hiện nay không còn là khái niệm xa lạ với nhiều người, thủ tục nhanh gọn,...


TAGs:xử phạt không có bằng lái

Gửi thông tin tư vấn

Họ tên(*)
Số điện thoại(*)
Email(*)
Địa chỉ
Yêu cầu tư vấn

Tin nhiều người quan tâm

THÁNG TRI ÂN - Sang tên sổ đỏ chỉ với 1,5 triệu đồng
Nhân dịp kỷ niệm 10 năm thành lập, Công ty Luật TNHH Quốc tế Hồng Thái...
 
Thành lập doanh nghiệp năm 2019
Bạn muốn bắt đầu hoạt động kinh doanh? Bạn muốn thành lập thêm doanh...
 
GIẢI THỂ VÀ PHÁ SẢN CÓ GÌ GIỐNG VÀ KHÁC NHAU???
Giải thể và phá sản là hai khái niệm dễ nhầm lẫn với nhau. Mặc dù đều...
 
Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình bản mới nhất do tòa án phát hành năm 2019
Theo quy định của luật hôn nhân gia đình thì việc ly hôn được chia...
 
Phân biệt các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự
Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005 thì hiện nay gồm 7 biện...
 

Thư viện video

Dành cho đối tác

Giới thiệu

Về chúng tôi

Công ty luật Quốc Tế Hồng Thái và Đồng Nghiệp – Nơi các luật sư, chuyên gia tư vấn có trình độ cao, có kinh nghiệm nhiều năm trong các lĩnh vực tư vấn đầu tư, thuế – kế toán, sở hữu trí tuệ, tố tụng, lao động, đất đai…đảm nhiệm.

Kinh tế đang phát triển, xã hội có sự phân công lao động rõ ràng. Và chúng tôi hiện diện trong cộng đồng doanh nghiệp để đồng hành, chia sẻ, gánh vác và hỗ trợ các doanh nghiệp.

Chi tiết→

CÁC CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CỦA CHÚNG TÔI

luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn

Ls. Nguyễn Hồng Thái
Luật sư tư vấn hình sự
Lawyer Manager - Advisory


LS. Trần Anh Minh
Tư vấn pháp luật Dân sự 


LS. Trần Văn Diên
Tư vấn pháp luật đất đai

LS. Nguyễn Thị Tình
Tư vấn pháp luật dân sự

Th.s Nguyễn Thị Hồng Liên
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp

Ls. Trịnh Thị Hiền
Tư vấn pháp luật hành chính, dân sự 

Ls. Nguyễn Thị Phúc
Tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ 

Luật gia Cao Văn Tuân
Tư vấn pháp luật đầu tư


Luật gia Đinh Thị Nguyên
Tư vấn pháp luật dân sự

Lê Thị Khánh Linh
Tư vấn Tố tụng dân sự, hình sự 


Phạm Thị Quỳnh Trang
Tư vấn Doanh nghiệp

Phạm Thị Phương Anh
Tư vấn pháp luật doanh nghiệp
Copyright © 2014-2018 All Rights Reserved - luathongthai.com
Design by and support ThanhNam Software